Khóa luyện thi: Đạt 600 TOEIC chỉ trong 4 tháng.

Chương trình củng cố kiến thức tiếng Anh và luyện thi TOEIC dành cho người mất gốc tiếng Anh. Khóa học với lộ trình học tập khoa học, thời gian học ngắn, học phí rẻ và chất lượng đào tạo tốt nhất, được cam kết điểm đầu ra sẽ giúp bạn đạt tới điểm số 600 TOEIC chỉ trong 4 tháng.

YOLO ENGLISH KLUB

Hãy đến với YOLO English Club để trải nghiêm, và đừng bỏ phí bất cứ phút giây nào trong cuộc đời mình để khám phá, học hỏi và rèn luyện bản thân, bởi, “You Only Live Once” – “Bạn chỉ sống một lần trong đời”.

Khóa học: CỦNG CỐ KIẾN THỨC TIẾNG ANH CĂN BẢN.

Chương trình củng cố kiến thức tiếng Anh dành cho người mới bắt đầu học hoặc mất căn bản tiếng Anh. Giúp học viên hệ thống, ôn tập lại toàn bộ những kiến thức tiếng Anh căn bản nhất.

Chương trình kiểm tra trình độ TOEIC miễn phí hàng tuần

TOEIC Hoàng Xuân tổ chức chương trình thi thử TOEIC miễn phí cho các bạn đã là học viên hoặc chưa là học viên của trung tâm. Chương trình thi thử sẽ là cơ hội tốt để các bạn kiểm tra trình độ hiện tại, được tư vấn lộ trình học tập và có kế hoạch học tập xa hơn.

Hiển thị các bài đăng có nhãn Kỹ năng nghe trong bài thi TOEIC. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Kỹ năng nghe trong bài thi TOEIC. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 12 tháng 10, 2013

Xưng hô thân mật trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh có rất nhiều cách thân mật, suồng sã để xưng hô. Tiếng Anh ở mỗi địa phương, mỗi quốc gia khác nhau lại có những từ ngữ riêng để gọi. Cũng có nhiều cách gọi dựa vào mối quan hệ giữa người gọi và người được gọi. Liệt kê ra chúng ta có thể có cả một danh sách dài . Dưới đây là một số từ khá thú vị.


+ "Mate” là từ được dùng để gọi bạn bè và gia đình, hầu hết là đàn ông, măc dù phụ nữ cũng có thể gọi nhau bằng mate. Có thể dùng từ này để mở đầu hay kết thúc lời nói:

Mate, what are you up to tonight? (Này bạn, tối nay bạn bận là gì thế?)

See you later, mate.(Hen gặp lai sau nhé, anh bạn)

Nghĩa của từ này là friend (bạn) và nó đặc biệt phổ biến ở London và trong tiếng Anh Australian.

'Geezer' là một từ London khác, nhưng ít phổ biến hơn nhiều.

+ Trong tình huống giao tiếp thân mật, bạn cũng có thể thấy từ "love" được sử dụng. – Một người bán rau quả có thể nói với khách hàng của ông ta:

That'll be two pounds please, love. (Hết 2 bảng cô thân mến ạ).

Mặc dù vậy, đàn ông ít khi sử dụng từ này để gọi nhau.Nó thường được sử dụng giữ những người bạn trai và bạn gái – những người có thể gọi nhau là "babe".

+ Ở vùng phía bắc nước Anh, đặc biệt là ở Newcastle 'pet' là một cách gọi biểu đạt sự trìu mến:

"Alright, pet" – là một cách chào gặp mặt cho hầu như tất cả mọi người, đã quen hoăc chưa quen – mặc dù vậy, đàn ông hiếm khi gọi nhau bằng "pet".

+ Ở London, Đàn ông có thể gọi những người đàn ông lạ là "governor" hoặc "gov, Squire hay mush – từ có âm giống như "push" bắt nguồn từ tiếng Romany cổ được sử dụng cho đàn ông.

+ Hầu hết ở Anh, thậm chí cả ở Mỹ, người lớn thường gọi trẻ con là "kid" hoặc "kiddo". Ở Anh, những thằng bé được gọi là lad, laddy, young fella.

+ 'Lad' là một từ viết tắt phổ biến ở Liverpool phía tây bắc nước Anh để chỉ bất kỳ một người nam trẻ tuổi nào.

+ "Laddy" và "Lasie" được sử dụng ở Scotland cho đàn ông hoặc phụ nữ một cách kính trọng.

+ 'Boyo' cũng là một cách mà người Wale thường dùng để gọi những người đã trưởng thành.

Hơi rắc rối một chút, một số từ nghe có vẻ rất thân mật nhưng có thể lại không phải. Pal có nghĩa là bạn, nhưng một câu bắt đầu bằng " Listen pal…"- có thể lại là một lời cảnh cáo hoặc đe nạt.

+ "Sunshine" là một từ khác có thể được sử dụng giữa những người đàn ông với nhau, nó nghe có vẻ thân mật nhưng không phải lúc nào cũng là như thế.

Ở Mỹ,và đặc biệt là trong nhạc rap, luôn có một nguồn tiếng lóng rất phong phú nó vượt biển Atlantic qua những bộ phim và nhạc của Mỹ. Chúng ta có thể thấy những brother, bro', brud, beau, hay boo, blood, dog… Có một điểm cần phải nói rõ về những từ này đó là cũng như hầu hết tiếng lóng, chúng được sử dụng như một cách để khẳng định tư cách hội viên của một nhóm hoặc một câu lạc bộ đặc biệt nào đó.

Là một người nước ngoài nói tiếng Anh, mọi người không nghĩ bạn lại sử dụng tiếng lóng, vì vậy, họ sẽ rất ngạc nhiên khi bạn nói tiếng lóng, họ có thể sẽ nghe nhầm hoặc hiểu nhầm điều bạn nói. Bạn cần phải ở trong một hoàn cảnh thật phù hợp để có thể tự tin sử dụng vốn tiếng lóng của mình cho đúng. Chúc các bạn ngày càng làm giàu vốn từ vựng của mình nhé!

Bí quyết học tốt phần nghe trong bài thi TOEIC

Để đạt điểm tối đa phần thi nghe tiếng anh của chứng chỉ TOEIC thật sự không quá khó nếu bạn biết áp dụng một số phương pháp học đúng đắn. Hãy xem cách học tốt tiếng anh luyện thi chứng chỉ TOEIC của một thủ khoa đạt điểm tối đa phần nghe này nhé!




Chọn những tài liệu học thi chứng chỉ TOEIC chất lượng

Chọn được một cuốn sách hay, bổ ích là điều vô cùng quan trọng trong việc tiếp thu kiến thức. Trên thị trường hiện nay có rất nhiều sách học thi chứng chỉ TOEIC cho tất cả mọi trình độ khác nhau. Những cuốn sách của các nhà xuất bản uy tín như Longman, Cambridge, Barron’s… là tài liệu học tập không thể thiếu đối với người học TOEIC.

Luyện nghe có chọn lọc

Chúng ta đã quá quen thuộc với những lời khuyên như: “Nghe tiếng Anh càng nhiều càng tốt”, nhưng điều này chưa hẳn đã đúng. Vấn đề không phải là nghe bao nhiêu, mà là nghe cái gì và nghe như thế nào

Bên cạnh việc nghe các kênh thông tin bổ ích như  CNN, BBC, VOA… các bạn cũng nên quan tâm đến những bài nghe có nội dung tương tự với những gì sẽ xuất hiện trong kỳ thi. Phần thi TOEIC Listening có 100 câu hỏi chia làm 4 phần (miêu tả bức ảnh, hỏi – đáp, đối thoại ngắn, bài nói ngắn) phản ánh những ngữ cảnh cụ thể trong môi trường làm việc quốc tế.

Bởi vậy, bạn nên chọn cho mình những website học luyện nghe tiếng anh với các cuộc hội thoại, lời thông báo, quảng cáo, bài phát biểu… bằng Tiếng Anh thông dụng trong cuộc sống sinh hoạt và làm việc thường ngày.

Khi nghe, các bạn không nhất thiết phải nghe được tất cả các từ mà cần tập trung hiểu đúng nội dung và tự đặt ra cho mình những câu hỏi: Ai đang nói? Họ đang nói về chuyện gì? Ở đâu?… Đặt ra và trả lời những câu hỏi này sẽ giúp bạn cải thiện khả năng nghe một cách tự nhiên thông qua ngữ cảnh.

Tập trung vào phát âm

Nếu bạn không phát âm chuẩn, bạn sẽ không bao giờ có thể nghe chuẩn. Nghe và nói là hai kỹ năng có ảnh hưởng trực tiếp tới nhau bởi đối tượng của chúng đều là âm thanh (khác với đọc và viết hướng tới văn bản). Bởi vậy, để tránh hiểu sai nội dung nghe thì bạn nên học luyện phát âm tiếng anh chuẩn bằng cách nắm vững những quy tắc chung và đọc to từ mới theo phiên âm của từ điển.

Đối với bài thi TOEIC Listening, bạn càng cần phải tập trung vào việc phát âm nhiều hơn. Bài thi có sử dụng khoảng 50-60% giọng Mỹ, còn lại 40-50% là giọng Anh, Úc, New Zealand, Canada. Bên cạnh đó, “bẫy” của bài thi thường nằm ở những từ mà thí sinh dễ nhầm lẫn như từ đồng âm khác nghĩa, từ có cách phát âm tương tự nhau…

Điều này đặc biệt đúng trong phần 1 (miêu tả bức ảnh) với những cách diễn đạt dễ gây nhầm như: cup (chiếc cốc)/ cub(thú con), tile (ngói)/ tie (cà vạt), write (viết)/ ride (lái), table (bàn)/ stable (chuồng), picture (tranh)/ pitcher (bình)…

Chỉ có một đáp án là chính xác

Như tất cả các kỳ thi trắc nghiệm khác, trong 3-4 đáp án của bài thi TOEIC Listening, chỉ có một đáp án chính xác. Những lựa chọn còn lại có mục đích gây nhiễu và đánh lạc hướng bạn khỏi đáp án đúng.

Bài thi TOEIC không đơn giản bởi có rất nhiều “bẫy” để đánh lừa thí sinh. Những đáp án sai thường “có vẻ đúng” và dễ khiến chúng ta lẫn lộn. Bởi vậy, cách duy nhất là bạn phải luyện tập thật nhiều và tỉnh táo trong ngày thi để xác định được đáp án chính xác cho câu hỏi mà đề đưa ra.

Thứ Hai, 23 tháng 9, 2013

120 tính từ mô tả người

Tính từ chỉ trạng thái là một mảng quan trọng để diễn tả suy nghĩ của chúng ta, kèm theo các thành phần khác của câu. 120 tính từ diễn tả trạng thái của người dưới đây được chia theo cặp đối nghĩa để giúp các bạn dễ học và dễ thuộc. Các bạn hãy thường xuyên sử dụng các tính từ để diễn tả ý của mình một cách rõ ràng hơn nhé!




1. Tall: Cao
2. Short: Thấp
3. Big: To, béo
4. Fat: Mập, béo
5. Thin: Gầy, ốm

6. Clever: Thông minh
7. Intelligent: Thông minh

8. Stupid: Đần độn
9. Dull: Đần độn

10. Dexterous: Khéo léo
11. Clumsy: Vụng về

12. Hard-working: Chăm chỉ
13. Diligent: Chăm chỉ
14. Lazy: Lười biếng

15. Active: Tích cực
16. Potive: Tiêu cực

17. Good: Tốt
18. Bad: Xấu, tồi

19. Kind: Tử tế
20. Unmerciful: Nhẫn tâm
21. Blackguardly: Đểu cáng, đê tiện

22. Nice: Tốt, xinh
23. Glad: Vui mừng, sung sướng
24. Bored: Buồn chán

25. Beautiful: Đẹp
26. Pretty: Xinh, đẹp
27. Ugly: Xấu xí

28. Graceful: Duyên dáng
29. Unlucky: Vô duyên

30. Cute: Dễ thương, xinh xắn
31. Bad-looking: Xấu

32. Love: Yêu thương
33. Hate: Ghét bỏ

34. Strong: Khoẻ mạnh
35. Weak: Ốm yếu

36. Full: No
37. Hungry: Đói
38. Thirsty: Khát

39. Naive: Ngây thơ
40. Alert: Cảnh giác

41. Keep awake: Tỉnh táo
42. Sleepy: Buồn ngủ

43. Joyful: Vui sướng
44. Angry, mad: Tức giận

45. Young: Trẻ
46. Old: Già

47. Healthy, well: Khoẻ mạnh
48. Sick: Ốm

49. Polite: Lịch sự
50. Impolite: Bất lịch sự

51. Careful: Cẩn thận
52. Careless: Bất cẩn

53. Generous: Rộng rãi, rộng lượng
54. Mean: Hèn, bần tiện

55. Brave: Dũng cảm
56. Afraid: Sợ hãi
57. Courage: Gan dạ, dũng cảm
58. Scared: Lo sợ

59. Pleasant: Dễ chịu
60. Unpleasant: Khó chịu

61. Frank: Thành thật
62. Trickly: Xảo quyệt, dối trá

63. Cheerful: Vui vẻ
64. Sad: Buồn sầu

65. Liberal: Phóng khoáng, rộng rãi, hào phóng
66. Selfish: Ích kỷ

67. Comfortable: Thoải mái
68. Inconvenience: Phiền toái, khó chịu

69. Convenience: Thoải mái,
70. Worried: Lo lắng

71. Merry: Sảng khoái
72. Tired: Mệt mỏi

73. Easy-going: Dễ tính
74. Difficult to please: Khó tính

75. Fresh: Tươi tỉnh
76. Exhausted: Kiệt sức

77. Gentle: Nhẹ nhàng

78. Calm down: Bình tĩnh
79. Hot: Nóng nảy

80. Openheard, openness: Cởi mở
81. Secretive: Kín đáo

82. Passionate: Sôi nổi
83. Timid: Rụt rè, bẽn lẽn
84. Sheepish: e thẹn, xấu hổ

85. Shammeless: Trâng tráo
86. Shy: Xấu hổ

87. Composed: Điềm đạm
88. Cold: Lạnh lùng

89. Happy: Hạnh phúc
90. Unhappy: Bất hạnh
91. Hurt: Bị xúc phạm, tổn thương, đau khổ

92. Lucky: May mắn
93. Unlucky: Bất hạnh

94. Rich: Giàu có
95. Poor: Nghèo khổ

96. Smart: Lanh lợi
97. Uneducated: Ngu dốt

98. Sincere: Chân thực
99. Deceptive: Dối trá, lừa lọc

100. Patient: Kiên nhẫn
101. Impatient: Không kiên nhẫn

102. Dumb: Câm
103. Deaf: Điếc
104. Blind: Mù

105. Honest: Thật thà. Trung thực
106. Dishonest: Bất lương, không thật thà

107. Fair: Công bằng
108. Unpair: Bất công

109. Glad: Vui mừng
110. Upset: Bực mình

111. Wealthy: Giàu có
112. Broke: Túng bấn

113. Friendly: Thân thiện
114. Unfriendly: Khó gần

115. Hospitality: Hiếu khách
116. Discourteous: Khiếm nhã, bất lịch sự

117. Lovely: Dễ thương, đáng yêu
118. Unlovely: Khó, ưa không hấp dẫn

119. Truthful: Trung thực
120. Cheat: Lừa đảo

Thứ Sáu, 20 tháng 9, 2013

Quy tắc trọng âm từ trong tiếng Anh

Trọng âm trong tiếng Anh được ví như dấu trong tiếng Việt. Nếu phát âm sai, bạn sẽ làm sai nghĩa của từ đó trong câu. Thực tế, phát âm tiếng Anh là trở ngại rất lớn với nhiều bạn, bởi các yếu tố biến đổi đa sắc màu trong ngữ điệu và trọng âm khác nhiều so với tiếng Việt. Các bạn hãy tham khảo những quy tắc đặt trọng âm dưới đây để luyện cách nói đúng trọng âm đã nhé!






1. Trọng âm rơi vào gốc từ
 
Trong tiếng Anh, khá nhiều từ được tạo thành bằng cách ghép một gốc từ với hậu tố hoặc tiền tố. Trong những trường hợp đó, trọng âm thường rơi vào gốc từ. Điều đó đồng nghĩa với việc khi ta thêm hậu tố hoặc tiền tố vào một từ, trọng âm của từ đó sẽ không thay đổi.
 
Ví dụ:
‘comfortable - un’comfortable
em'ploy - em'ployment
‘popular - un’popular
 
Ngoại lệ: ‘undergrowth - ‘underground
 
2. Trọng âm rơi vào trước những từ tận cùng bằng:
 
‘tion’: pre’vention, ‘nation
‘sion’: in’vasion, dis’cussion
‘ic’: po’etic, eco’nomic
‘ical’: ‘logical, eco’nomical
‘ance’: im’portance, ‘distance
‘ious’: in’dustrious, vic’torious
 
Đồng thời, những từ tận cùng bằng ‘ive’, ‘ous’, ‘cial’, ‘ory’,… thì trọng âm cũng rơi vào trước nó.
 
Trường hợp ngoại lệ: ‘politic, ‘lunatic, a’rithmetic
 
3. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 tính từ nó ngược lên với những từ tận cùng bằng:
 
‘ate’: ‘decorate, con’solidate
‘ary’: ‘dictionary, i’maginary
 
4. Những danh từ và tính từ có hai âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất:
 
Ví dụ:
Nound: ‘record , ‘flower, ‘valley, ‘children
Adjective: ‘current, ‘instant, ‘happy
 
Trường hợp ngoại lệ: ca’nal, de’sire, ‘ma’chine, i’dea, po’lice
 
5. Những động từ có hai âm tiết, trọng tâm thường rơi vào âm tiết thứ hai:
 
Ví dụ: de’cide, re’fer, per’ceive, de’ny, ad’mit …
 
Ngoại lệ:  ‘suffer, ‘enter
 
6. Những từ được tạo thành bởi hai gốc từ, trọng âm thường rơi vào gốc đầu:
 
Ví dụ: ‘homework, ‘schoolboy, ‘raincoat, ‘childhood, ‘blackboard, ‘homesick...

Thứ Sáu, 6 tháng 9, 2013

Kỹ năng làm phần nghe trong bài thi Toeic


Phần nghe trong bài thi Toeic có 100 câu hỏi,  với khoảng 45 phút làm bài.

Part 1 - Photographs - 20câu (4 lựa chọn).

Bạn sẽ xem một ảnh chụp và được yêu cầu lựa chọn trả lời mô tả đúng những gì đang diễn ra trong hình. Các lựa chọn trả lời sẽ được đọc cho bạn; chúng sẽ không được in trong quyển đề thi.

Các câu hỏi đặt ra sẽ hỏi về người (people) hoặc vật (things). Để làm tốt phần này , ngay khi bạn nhìn thấy bức tranh bạn cần phải trả lời ngay các câu hỏi sau:

Photos for People: 

Who are they?
Where are they?
What are they doing?
What do thay look like?

Photos for things

What are they?
Where are they?
What was done to them?
What do they look like?

Đây là phần bạn rất dễ bị "lừa" khi nghe. Các câu miêu tả sẽ hoặc là có nội dung sát với bức tranh nhưng không chính xác hoặc các câu đó phát âm tương tự nên bạn rất dễ bị nhầm. Hãy tỉnh táo khi nghe phần này nhé!

Part 2 - Question and Response - 30câu (3 lựa chọn)

Bạn sẽ nghe một câu hỏi và được yêu cầu chọn câu trả lời đúng cho câu hỏi. Cả câu hỏi lẫn các lựa chọn trả lời đều sẽ được đọc nhưng không được in trong quyển đề thi.

Vấn đề đặt ra là nếu bạn sao nhãng không nghe được câu hỏi thì những đoạn phía sau thật là vô nghĩa. Khi bạn đã tập trung và nghe rõ được câu hỏi , hãy định hình ngay trong đầu xem nó đang đề cập đến cái gì. Điều này bạn có thể làm được nhờ bắt được một số key word như: When , How long, What time, Yet, still, late , early , morning,... , at 6.am,... today , this week,... yesterday, tomorrow...

Identifying People: Who , Whom , Whose, Who's , Name, An Occupation title

Identifying a suggestion: Why don't we... , Why don't you..., Let's..., What about...

Identifying a choice: What , which, or , prefer , rather ....

Identifying a reason: Why ..., Why didn't..., Excuse , reason...

Identifying a location: What , where , how far, next to, beside, left, right, near , far ,at , ..., name of place....

Identifying an opinion: What , how , think , believe , your opinion, like ,....

Part 3 - Short Conversations - 30câu (4 lựa chọn)

Bạn sẽ được nghe đoạn hội thoại sau đó trả lời câu hỏi, phần này lại khoai hơn phần trước. Để làm tốt được phần này bạn phải nhanh chóng đọc câu hỏi của đoạn hội thoại đó và chú ý nghe nội dung từ đầu đến cuối cố gắng không bỏ sót chữ nào vì bạn không thể tưởng tượng được đâu chính những từ bị phát âm lướt qua lại là đáp án cho câu trả lời đấy. Phần này đòi hỏi cả tư duy logic để phán đoán câu trả lời

Phần này cũng tương tự phần trên , sau khi bạn đọc câu hỏi để biết được hỏi về cái gì , bạn hãy chú ý lúc nghe thấy các từ key word như trên

Part 4 - Short Talks - 20câu (4 lựa chọn)

Phần này gồm 20 câu hỏi cho khoảng 7 đến 9 đoạn, mỗi đoạn văn sẽ có tối thiểu 2 câu hỏi, phần này là phần khó nhất trong bài nghe, nhưng lại là phần ít lừa đảo và đánh đố nhất, nó chỉ đòi hỏi bạn khả năng ghi nhận thông tin nhanh thôi. Để làm tốt phần này bạn cần phải đọc lướt nhanh các câu hỏi (như nói ở trên kia) …. Bạn cũng cần phải luyện nghe đoạn văn thường xuyên để quen với các ghi nhận các thông tin chính, vì các câu hỏi trong đề thi thường tậ trung hỏi các vấn đề chính, với cả nghe thường xuyên bạn đỡ bị căng thẳng hơn, không bị bỏ sót thông tin hơn.