Khóa luyện thi: Đạt 600 TOEIC chỉ trong 4 tháng.

Chương trình củng cố kiến thức tiếng Anh và luyện thi TOEIC dành cho người mất gốc tiếng Anh. Khóa học với lộ trình học tập khoa học, thời gian học ngắn, học phí rẻ và chất lượng đào tạo tốt nhất, được cam kết điểm đầu ra sẽ giúp bạn đạt tới điểm số 600 TOEIC chỉ trong 4 tháng.

YOLO ENGLISH KLUB

Hãy đến với YOLO English Club để trải nghiêm, và đừng bỏ phí bất cứ phút giây nào trong cuộc đời mình để khám phá, học hỏi và rèn luyện bản thân, bởi, “You Only Live Once” – “Bạn chỉ sống một lần trong đời”.

Khóa học: CỦNG CỐ KIẾN THỨC TIẾNG ANH CĂN BẢN.

Chương trình củng cố kiến thức tiếng Anh dành cho người mới bắt đầu học hoặc mất căn bản tiếng Anh. Giúp học viên hệ thống, ôn tập lại toàn bộ những kiến thức tiếng Anh căn bản nhất.

Chương trình kiểm tra trình độ TOEIC miễn phí hàng tuần

TOEIC Hoàng Xuân tổ chức chương trình thi thử TOEIC miễn phí cho các bạn đã là học viên hoặc chưa là học viên của trung tâm. Chương trình thi thử sẽ là cơ hội tốt để các bạn kiểm tra trình độ hiện tại, được tư vấn lộ trình học tập và có kế hoạch học tập xa hơn.

Hiển thị các bài đăng có nhãn Từ vựng tiếng Anh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Từ vựng tiếng Anh. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 23 tháng 9, 2013

Những chữ viết tắt thông dụng trong tiếng Anh

Viết tắt (abbreviation hay acronyms) là cách để rút gọn và tiết kiệm thời gian khi sử dụng những cụm từ quá dài hoặc khó nhớ. Trong tiếng Anh, chúng ta thường xuyên gặp và sử dụng viết tắt. Tuy vậy không nhiều người biết được nguồn gốc của những từ đó là gì.


Từ báo chí, sách vở đến cả máy vi tính đều xuất hiện đầy rẫy những chữ viết tắt. Chúng ta chấp nhận sử dụng mà ít khi suy nghĩ tìm hiểu xem nguyên gốc của chúng là gì.
Đây là tập hợp một số ít những từ viết tắt thông dụng trong tiếng Anh mà không phải ai cũng biết được nguyên gốc của nó.
  • A.S.A.P: as soon as possible - Dùng khi bạn muốn hối thúc một việc gì đó.
  • R.S.V.P: répondez s’il vous plaît - tiếng Pháp, có nghĩa là vui lòng xác nhận. Từ này thường gặp ở cuối các thư mời, có nghĩa là người mời muốn được xác nhận rằng bạn sẽ tham dự hay không.
  • PM/AM: Post Meridiem/Ante Meridiem - Từ tiếng Latin, dùng để chỉ thời gian.
  • P.S.: Post Scriptum - tiếng Latin, thường dùng ở cuối thư để bổ sung thêm thông tin.
  • Etc: et cetera – tiếng Latin, nghĩa là “vân vân…”
  • E.g.: exempli gratia – tiếng Latin, nghĩa là “ví dụ như…”
  • I.e.: id est – tiếng Latin, “có nghĩa là…”
  • NB: nota bene - tiếng Latin, có nghĩa là “lưu ý”
  • ETA: Estimated Time of Arrival - Thường dùng trong ngành giao thông, sân bay, bến tàu để chỉ thời gian dự định mà máy bay, tàu đến nơi.
  • btw: by the way - nhân tiện, tiện thể
  • A.V : audio_visual (nghe nhìn)
  • M.C : master of ceremony (người dẫn chương trình)
  • C/C : carbon copy (bản sao)
  • P. S : postscript (tái bút)
  • W.C : Water_closet (nhà vệ sinh)
  • ATM : automatic teller machine (máy thanh toán tiền tự động)
  • VAT: value addex tax (thuế giá trị gia tăng)
  • AD: Anno Domini: years after Christ’s birth (sau công nguyên)
  • BC: before Christ (trước công nguyên)
  • a.m : ante meridiem ( nghĩa là trước buổi trưa )
  • p.m : post meridiem ( nghĩa là sau buổi trưa )
  • ENT ( y học ) : ear , nose , and throat (tai , mũi , họng)
  • I.Q : intelligence quotient ( chỉ số thông minh)
  • B.A : bachelor of arts (cử nhân văn chương)
  • A.C : alternating current (dòng điện xoay chiều)
  • APEC : Asia-Pacific Economic Cooperation : Tổ chức hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương
  • AFTA : Atlentic Free Trade Area : Khu vực tự do mậu dịch Đại Tây Dương
  • Hoặc : Asean Free Trade Area : Khu vực tự do mậu dịch các nước Đông Nam Á.
  • AFC : Asian Football Confederation : Liên đoàn bóng đá Châu Á
  • AFF : Asean Football Federation : Liên đoàn bóng đá Dong Nam Á .
  • ASEM : Asia- Europe Meeting : Hội nghị thượng đỉnh Á- Âu.
  • ADF : Asian Development Fund : Quỹ phát triên Châu Á.
  • HDD : Hard Disk Drive : Ổ đĩa cứng
  • FDD : Floppy disk drive : Ổ đĩa mềm
  • LCD : Liquid Crystal Display : Màn hình tinh thể lỏng.
HỆ THỐNG LIÊN HIỆP QUỐC

UN : United Nations / UNO : United Nations Organization - Gồm 6 cơ quan chính
_ General Assembly : Đại hội đồng
_ Security Council : Hội đồng bảo an
_ Economic and Social Council - ECOSOC : Hội đồng kinh tế-xã hội
_ Trusteeship Council : Hội đồng quản thác
_ International Court Of Justice : Tòa án quốc tế
_ Secretariat : Ban thư ký

_ WFP : World Food Program : Chương trình lương thực thế giới
_ UNEP : UN Environment Program : Chương trình LHQ về môi trừơng
_ UNDP/ PNUD : UN Development Program : Chương trình LHQ về phát triển
_ UNHCR : UN high Commisioner for Refugees : Cơ quan cao ủy LHQ về người tị nạn
_ WFC : World Food Council : Hội đồng lương thực thế giới
_ UNCTAD : UN Conference on Trade and Development : Hội nghị LHQ về thương mại và phát triển
_ UNFPA : UN Fund for Population Activities: Quỹ hoạt động dân số LHQ
_ UNICEF : UN Children's Fund : quỹ nhi đồng LHQ
_UNIDO : UN Industrial Development Organization : Tổ chức LHQ về phát triển Công nghiệp
_ UNITAR :UN Institude for Training and Research : Viện đào tạo và nghiên cứu LHQ
_ UNESCO : UN Educational,Scientific and Cultural Organization : Tổ chức LHQ về giáo dục, khoa học và văn hóa
_ FAO : Food and Agriculture Organization of the Un : Tổ chức LHQ về lương thực và nông nghiệp
_ WHO : World Health Organization : Tổ chức y tế thế giới
_ WB : World bank : Ngân hàng thế giới
_ IAEA : International Atomic Energy Agency : Cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế
_ UPU : Universal Postal Union : Liên minh bưu chính thế giới
_ ITU : International Tele- communications Union : Liên minh viễn thông thế giới
_ IBRD : International Bank for Reconstruction and Development : Ngân hàng thế giới về tái thiết và phát triển
_ ILO : International Labor Organization : Tổ chức lao động quốc tế
_ IDA : International Development Association : Hiệp hội phát triển quốc tế
_ IFC : International Finance Corporation : Công ty tài chính quốc tế
_ IFAD : International Fund for Agricultural Development : Quỹ quốc tế về phát triển nông nghiệp
_ IMF : International Monetary Fund : Quỹ tiềwn tệ quốc tế
_ ICAO : International Civil Aviation Organization : Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế
_ IMCO : Intergovernmental Maritime Consultative Organization : Tổ chức tư vấn liên chính phủ về hàng hải
_ WMO : World Meteorological Organization : Tổ chức khí tượng thế giới
_ WIPO : World Intellectual Property Organization :Tổ chức thế giới về sở hữu trí tuệ
- ASEAN : Association of South East Asian Nations : Hiệp hội các nước Đông Nam Á
_ OPEC : Organization of Petroleum Exporting Countries : tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ
_ EEC : European Economic Community : Khối thị trường chung châu âu
_ NATO : North Atlantic Treaty Organization : Khối Bắc Đại Tây Dương
_ OECD : Organization for Economic Cooperation and Development : tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển
_ TC : Typhoon Commitee : Ủy ban bão
_ ESCAP : UN Economic and Social Commission for Asia and Pacifíc : Ủy ban ktế xã hội châu Á và Thái Bình Dương
_ ECWA : UN Economic Commission for Western Asia : Ủy ban ktế Tây Á
_ ADB : Asia Development Bank : Ngân hàng phát triển châu Á
_ Am Cham :American Chamber of Commerce : Phòng thương mại Hoa kỳ
_ APDC : Asian and Pacific Development Center : Trung tâm phát triển châu Á Thái Bình Dương
_ ACCU : Asian Cultural Center for UNESCO : Trung tâm văn hoá châu Á phục vuh UNESCO
_ AIT :Asian Institute of Technology : Viện kỹ thuật châu Á

Hậu tố chỉ nghề nghiệp trong tiếng Anh

Các danh từ chỉ nghề nghiệp không đòi hỏi kĩ năng hoặc đơn giản, và các nghề được đào tạo đặc biệt nhưng không bằng thợ lành nghề thì thường được thêm hậu tố “er”.



Khi nào thêm hậu tố “er” khi nào dùng hậu tố “ist” để tạo thành danh từ chỉ nghề nghiệp?

Các danh từ chỉ nghề nghiệp không đòi hỏi kĩ năng hoặc đơn giản, và các nghề được đào tạo đặc biệt nhưng không bằng thợ lành nghề thì thường được thêm hậu tố “er”, trong khi đó các nghề mang tính chuyên môn khoa học hoặc y dược thì thường được thêm “ist”. Nhưng cũng có rất nhiều trường hợp ngoại lệ.
 
Chúng ta có các hậu tố sau thường được thêm vào để tạo thành danh từ chỉ nghề nghiệp:
 
“er”
Painter, worker
 
“or”
Actor, professor
 
“ist”
Scientist, chemist
 
“ant”
Accountant, assistant
 
“ess”
waitress, hostess
 
“man”
Postman, fireman
 
“ee”
Trainee, employee
 
“ive”
Representative, machine operative
 
 
Để biết và học để nhớ được những từ này là một vấn đề phức tạp. Giải pháp gợi ‎ý đưa ra ở đây là học. Các từ này theo họ từ, giống như các ví dụ dưới đây
  
“_er” (nhưng không chỉ có hậu tố _er)
 
Bob’s a well-known local builder who employs two plumbers, three carpenters, aroofer, four electricians and half a dozen unskilled lobourers.
(Bob là một thợ xây có tiếng trong vùng, người thuê 2 thợ sửa ống nước, 3 thợ môc, 1 thợ sửa mái nhà, 4 thợ điện và nửa tá người lao động đơn giản).
 
If teachers, education officers, child minders and social workers had worked together, none of these children would have suffered abuse.
(Nếu các giáo viên, quan chức giáo dục, các nhà quan tâm trẻ thơ và các nhân viên xã hội đã cùng phối hợp với nhau, thì không một đứa trẻ nào trong số này bị lạm dụng).
 
He’s a writer – the author of four books about China, but he’s also worked as atranslator and interpreter, actor and journalist.
(Ông ấy là một tác gia – tác giả của 4 cuốn sách về Trung Hoa, nhưng còn là một biên dịch viên và một phiên dịch viên, một diễn viên nam và một nhà báo).
 
Lưu ý rằng các danh từ chỉ nghề nghiệp kết thúc bởi _er hoặc _or thì có liên quan chặt chẽ với động từ chỉ hành động đó: 
 
teachers - teach (giáo viên - dạy học)
writers - write (tác giả - viết)
actors - act (diễn viên - diễn)
supervisors - supervise (giám sát viên - giám sát)
directors - direct (người điều hành - điều hành)
bus and truck drivers - drive their buses and lorries (người lái xe bu ‎‎ýt hay xe tải - lái xe)
sailors - sail (thủy thủ - lái tàu), v.v…
 
Đồng thời cũng lưu ý rằng hậu tố _er/ _or còn được sử dụng để chỉ các loại máy và thiết bị thực hiện một công việc nhất định nào đó:
My kitchen is full of the latest gadgets: dishwasher, gas cooker with five burners, electric toaster, electric can opener, blender/ liquidizer – you name it, I’ve got it.
(Nhà bếp của tôi có đầy đủ những đồ dùng mới nhất: máy rửa bát đĩa, nồi nấu bằng ga với năm mỏ đèn, ổ nướng bánh mì bằng điện, đồ mở nút chai bằng điện, máy xay sinh tố - anh đọc tên thứ gì, tôi có thứ đó).
 
My son’s got all his stuff in his bedroom: DVD player, video recorder, camcorder, film projector. 
(Con trai tôi có đủ thứ trong phòng nó: đầu DVD, đầu video, máy quay xách tay, máy chiếu).
 
“_ist” (nhưng không chỉ hậu tố _ist
The whole family are musicians: Ed’s a percussionist and pianist, Viola’s a flautistand cellist and Barry’s a French horn player. Their parents are both singers. 
(Cả gia đình là nhạc sĩ: Ed là một nghệ sĩ nhạc cụ gõ và cũng là nghệ sĩ dương cầm, Viola là nghệ sĩ thổi sáo và nghệ sĩ chơi violon và Barry là một nghệ sĩ chơi kèn co người Pháp. Bố mẹ của họ đều là ca sĩ)
 
He’s a doctor – a general practitioner, but he wants to become a specialist – agynaecologist and obstetrician. 
(Anh ấy là một bác sĩ – một bác sĩ đa khoa, nhưng anh ấy muốn trở thành một bác sĩ chuyên khoa – một bác sĩ phụ khoa và bác sĩ khoa sản).
 
His older sister’s a chemist/ pharmacist, his younger sister’s a speech therapistand his mother work as his receptionist and telephonist.
(Chị gái anh ấy là một dược sĩ, em gái anh ấy là bác sĩ chuyên khoa chữa các tật về nói và mẹ anh ấy làm nhân viên lễ tân và người trực điện thoại).
 
“_an” (gồm cả “_ian” và “_man”
Did you say you were an optician? – No, I’m a politician. I’m spokesman for international affairs and chairman of the refugee committee. My older brother is the parliamentary librarian. My younger brother’s a magician.
(Có phải ông đã nói ông là một chuyên gia nhãn khoa? – Không, tôi là một nhà chính trị. Tôi là phát ngôn viên của vụ quốc tế và chủ tịch hội đồng tị nạn. Anh trai tôi là người trong thư viện của quốc hội. Em trai tôi là một nhà ảo thuật).
 
Trong ví dụ trên, hậu tố _man có thể dùng để chỉ cả phụ nữ và nam giới. Ngày nay, có một số ‎‎ ý kiến cho rằng dùng hậu tố _man là phân biệt giới tính và thích sử dụngspokesperson hay chairperson. Nhưng tất nhiên, vấn này không xảy ra với trường hợp của từ policeman và policewoman, mặc dù nếu ta không muốn nói rõ giới tính của người được nhắc đến, ta có thể dùng police officer thay cho cả hai trường hợp
 
 
“_or” (nhưng không chỉ có hậu tố _or)
The Managing Director delegated responsibility for the project to the supervisor, but he was a poor administrator and would never become a manager.
(Giám đốc điều hành giao phó trách nhiệm về dự án cho giám sát viên, nhưng ông ấy là một nhà quản lí tồi và không bao giờ có thể là một nhà quản lí được).

120 tính từ mô tả người

Tính từ chỉ trạng thái là một mảng quan trọng để diễn tả suy nghĩ của chúng ta, kèm theo các thành phần khác của câu. 120 tính từ diễn tả trạng thái của người dưới đây được chia theo cặp đối nghĩa để giúp các bạn dễ học và dễ thuộc. Các bạn hãy thường xuyên sử dụng các tính từ để diễn tả ý của mình một cách rõ ràng hơn nhé!




1. Tall: Cao
2. Short: Thấp
3. Big: To, béo
4. Fat: Mập, béo
5. Thin: Gầy, ốm

6. Clever: Thông minh
7. Intelligent: Thông minh

8. Stupid: Đần độn
9. Dull: Đần độn

10. Dexterous: Khéo léo
11. Clumsy: Vụng về

12. Hard-working: Chăm chỉ
13. Diligent: Chăm chỉ
14. Lazy: Lười biếng

15. Active: Tích cực
16. Potive: Tiêu cực

17. Good: Tốt
18. Bad: Xấu, tồi

19. Kind: Tử tế
20. Unmerciful: Nhẫn tâm
21. Blackguardly: Đểu cáng, đê tiện

22. Nice: Tốt, xinh
23. Glad: Vui mừng, sung sướng
24. Bored: Buồn chán

25. Beautiful: Đẹp
26. Pretty: Xinh, đẹp
27. Ugly: Xấu xí

28. Graceful: Duyên dáng
29. Unlucky: Vô duyên

30. Cute: Dễ thương, xinh xắn
31. Bad-looking: Xấu

32. Love: Yêu thương
33. Hate: Ghét bỏ

34. Strong: Khoẻ mạnh
35. Weak: Ốm yếu

36. Full: No
37. Hungry: Đói
38. Thirsty: Khát

39. Naive: Ngây thơ
40. Alert: Cảnh giác

41. Keep awake: Tỉnh táo
42. Sleepy: Buồn ngủ

43. Joyful: Vui sướng
44. Angry, mad: Tức giận

45. Young: Trẻ
46. Old: Già

47. Healthy, well: Khoẻ mạnh
48. Sick: Ốm

49. Polite: Lịch sự
50. Impolite: Bất lịch sự

51. Careful: Cẩn thận
52. Careless: Bất cẩn

53. Generous: Rộng rãi, rộng lượng
54. Mean: Hèn, bần tiện

55. Brave: Dũng cảm
56. Afraid: Sợ hãi
57. Courage: Gan dạ, dũng cảm
58. Scared: Lo sợ

59. Pleasant: Dễ chịu
60. Unpleasant: Khó chịu

61. Frank: Thành thật
62. Trickly: Xảo quyệt, dối trá

63. Cheerful: Vui vẻ
64. Sad: Buồn sầu

65. Liberal: Phóng khoáng, rộng rãi, hào phóng
66. Selfish: Ích kỷ

67. Comfortable: Thoải mái
68. Inconvenience: Phiền toái, khó chịu

69. Convenience: Thoải mái,
70. Worried: Lo lắng

71. Merry: Sảng khoái
72. Tired: Mệt mỏi

73. Easy-going: Dễ tính
74. Difficult to please: Khó tính

75. Fresh: Tươi tỉnh
76. Exhausted: Kiệt sức

77. Gentle: Nhẹ nhàng

78. Calm down: Bình tĩnh
79. Hot: Nóng nảy

80. Openheard, openness: Cởi mở
81. Secretive: Kín đáo

82. Passionate: Sôi nổi
83. Timid: Rụt rè, bẽn lẽn
84. Sheepish: e thẹn, xấu hổ

85. Shammeless: Trâng tráo
86. Shy: Xấu hổ

87. Composed: Điềm đạm
88. Cold: Lạnh lùng

89. Happy: Hạnh phúc
90. Unhappy: Bất hạnh
91. Hurt: Bị xúc phạm, tổn thương, đau khổ

92. Lucky: May mắn
93. Unlucky: Bất hạnh

94. Rich: Giàu có
95. Poor: Nghèo khổ

96. Smart: Lanh lợi
97. Uneducated: Ngu dốt

98. Sincere: Chân thực
99. Deceptive: Dối trá, lừa lọc

100. Patient: Kiên nhẫn
101. Impatient: Không kiên nhẫn

102. Dumb: Câm
103. Deaf: Điếc
104. Blind: Mù

105. Honest: Thật thà. Trung thực
106. Dishonest: Bất lương, không thật thà

107. Fair: Công bằng
108. Unpair: Bất công

109. Glad: Vui mừng
110. Upset: Bực mình

111. Wealthy: Giàu có
112. Broke: Túng bấn

113. Friendly: Thân thiện
114. Unfriendly: Khó gần

115. Hospitality: Hiếu khách
116. Discourteous: Khiếm nhã, bất lịch sự

117. Lovely: Dễ thương, đáng yêu
118. Unlovely: Khó, ưa không hấp dẫn

119. Truthful: Trung thực
120. Cheat: Lừa đảo

Thứ Sáu, 6 tháng 9, 2013

Phân biệt “động từ” have với “trợ động từ” have.




Đây là một chủ điểm ngữ pháp mà nhiều thí sinh hay bị nhầm lẫn.

Thông thường động từ have có nghĩa là ăn, có rất dễ nhớ nhưng do “động từ thường” have và “trợ động từ” have có cùng dạng nên quan trọng là phải biết phân biệt hai dạng đó.

Ta có thể tóm tắt các dạng khác nhau của động từ have như bảng dưới đây:



Ví dụ:

Chọn đáp án đúng trong câu sau:

The customer service desk has (a) receive (b) received several complaints.

Ở câu trên phương án đúng là phương án (b) bởi những lý do sau:

  • Ở phương án (a), nếu coi “has” là động từ thường (nghĩa là ăn/có) thì ngay sau đó phải là một danh từ (ăn gì, có gì). Không bao giờ có trường hợp 2 động từ thường cùng lúc đứng cạnh nhau (rất nhiều bạn đã không biết điều này).
  • Vì những phân tích như ở trên, và căn cứ vào các dạng khác nhau của “have” theo bảng trên, ta thấy chỉ còn lại phương án là has + received (P.P) là phương án đúng. Nghĩa là trong trường hợp này, “has” đóng vai trò là trợ động từ trong thì hiện tại hoàn thành.

·         Tạm dịch câu trên: Bàn dịch vụ khách hàng đã nhận được một số phàn nàn của khách hàng.



Kinh nghiệm học từ vựng tiếng Anh hiệu quả

Một trong những “vật cản” lớn khiến việc chinh phục tiếng Anh của bạn gặp nhiều khó khăn chính là nền tảng và vốn từ vưng tiếng Anh hạn chế. Chắc hẳn bạn đã nhiều lần ở trường hợp muốn diễn tả một ý tưởng, suy nghĩ của bản thân nhưng không biết phải dùng từ gì, hoặc nhớ đã biết nhưng không thể bật được ra. Học từ vựng tiếng anh hay học bất cứ một thứ gì đều cần phải có bí quyết riêng để việc học tập được hiệu quả và không mất quá nhiều thời gian. Bài viết sau đây nhằm chia sẻ một số bí quyết học tập từ vựng từ TOEIC HOÀNG XUÂN nhằm giúp các bạn tìm được cách học phù hợp nhất đối với mình để nâng cao hiệu quả học tiếng anh nói chung và học TOEIC nói riêng.

1. Học từ vựng theo hệ thống.

Xét về một khía cạnh nào đó, học từ vựng cũng giống với việc bạn học các công thức toán học hay hóa học. Việc phân loại và xâu chuỗi các công thức sẽ khiến cho bộ não tập trung kiến thức và nhớ lâu hơn. Từ vựng cũng vậy, khi gộp chung các từ theo một hệ thống, chủ đề thì việc tiếp thu và vận dụng cũng dễ dàng hơn. Ví dụ, bạn hãy học các từ vựng trong chủ đề Cửa hàng (Shop) như: stock (kệ, giá), discount (giảm giá), clark (người bán hàng), charge (thanh toán)… thì khi vào một trường hợp giao tiếp cụ thể, bạn sẽ biết phải vận dụng chúng như thế nào cho chuẩn xác.



2. Học từ vựng sinh động.

Hãy trang bị cho mình một vài bộ flashcard hoặc tìm tòi các video học từ ngữ. Theo các nghiên cứu khoa học thì não bộ sẽ ghi nhận những nội dung liên quan đến hình ảnh, âm thanh nhanh và lâu hơn so với việc lưu trữ hoàn toàn bằng chữ viết. Việc học từ bằng flashcard và hình ảnh video cũng giúp cho bạn cảm thấy hứng thú, không nhàm chán và tìm được niềm vui trong việc học từ.


3. Học từ vựng theo cụm.

Cách học từ vựng truyền thống theo kiểu liệt kê các từ vựng và nghĩa tiếng Việt bên cạnh sau đó học thuộc đã không còn phù hợp. Nếu một từ vựng chỉ đứng riêng lẻ một mình thì nó không hoàn toàn “sống”. Bạn có thể nhớ nghĩa của từ nhưng lại không biết sử dụng chúng như  thế nào, trong khi việc sử dụng tiếng anh có nghĩa là bạn phải đặt câu và sử dụng câu trong đúng ngữ cảnh. Hơn thế, cũng giống như tiếng Việt, một từ trong tiếng Anh có thể mang rất nhiều nghĩa. Việc liệt kê tất cả các nghĩa của từ rồi học thuộc rõ ràng là không hiệu quả. Ví dụ: từ refund mang nghĩa là “hoàn trả, trả lại”. Trong ngữ cảnh cần phải diễn tả việc hoàn trả lại một món đồ bạn sẽ sử dụng từ này như thế nào? Có thể bạn sẽ suy luận hoặc đoán: “make refund”? “do a refund”? Nhưng cụm từ chính xác cần dùng ở đây lại là “get a refund”. Hoặc một trong số những từ mang nhiều nghĩa nhất trong tiếng Anh là “take”. Với cách học truyền thống bạn thường sẽ chỉ nhớ nghĩa của “take” là lấy, mang, cầm, nắm nhưng trên thưc tế, khi kết hợp với các từ tạo thành các cụm khác nhau, “take” lại mang những ý nghĩa khác nhau:

Take place: diễn ra
Take over: tiếp quản
Take up a hobby: bắt đầu một sở thích
…

Bạn thấy không, khi các từ riêng lẻ được đưa vào cụm, nó sẽ có sức sống và sinh động hơn rất nhiều. Việc sử dụng đúng các cụm từ cũng làm cho cách sử dụng ngôn ngữ của bạn được linh hoạt và “chuyên nghiệp” hơn

4. Học các từ có tần suất xuất hiện cao

Không phải từ vựng nào bạn cũng nên học. Có những từ vựng bạn sẽ bắt gặp trong đời sống hàng ngày rất nhiều, đó là những từ cần thiết phải học. Nhưng có những từ mang tính chuyên ngành, diễn tả các khái niệm học thuật rất khó thì lại không cần thiết nếu đó không thuộc lĩnh vưc của bạn. Bạn có thể lựa chọn các danh sách như 850 từ vựng cơ bản, 3000 từ cơ bản dùng trong giao tiếp hoặc 600 từ vựng cần thiết cho TOEIC. Việc học các từ vựng cần thiết này sẽ giúp bạn nhanh chóng gia tăng vốn từ vựng của mình để vận dụng vào giao tiếp.



5. Học từ vựng đi liền với học phát âm.

Hãy tạo thói quen tra từ cùng với tra cách phát âm của từ cho mình. Tuyệt đối không nên đoán cách phát âm vì làm như vậy bạn sẽ rất dễ tạo thành lỗi phát âm cho chính bản thân mình. Có rất nhiều từ tiếng anh phát âm không theo quy tắc nào hết, nên chỉ có một cách duy nhất là phải tra và nghe cách phát âm của từ. Tốt nhất bạn nên sử dụng từ điển trên máy tính để dễ dàng nghe cách phát âm, đề phòng trường hợp tra cách phát âm trong từ điển giấy rồi nhưng vẫn không biết cách sử dụng. Sau khi biết cách phát âm của từ, hãy đọc thật to nhiều lần để luyện phản xạ không ngại nói tiếng anh.



Bên cạnh đó, bạn nên dành thời gian 5-10’ mỗi ngày để luyện nói. Có thể là nói cùng bạn bè qua skype, có thể chỉ cần đứng trước gương luyện nói một mình. Đây là cách rất hiệu quả để giúp bạn tăng phản xạ tiếng anh, tập cách nói tự tin, trôi chảy và đặc biệt là cách vô cùng tốt để bạn vận dụng những từ vựng và cụm từ đã học. Hãy nhớ nhé, mỗi ngày chỉ cần dành ra ít phút nhưng thường xuyền luyện tập, bạn sẽ thấy kết quả bất ngờ đó.

6. Hãy đọc thật nhiều.

Cũng giống như tiếng Việt, muốn khả năng ngôn ngữ của mình phong phú, bạn cần phải đọc sách nhiều. Những người giỏi văn thường là những người chăm đọc sách. Việc đọc sách không những giúp bạn làm giàu kho từ vựng mà bạn còn có thể học được rất nhiều mẫu câu, nhiều cách diễn đạt hay của người bản ngữ. Hãy đọc những gì bạn cảm thấy thích, bất kể là sách khoa học, tiểu thuyết hay báo chí. Đọc nhiều cũng là cách giúp bạn sàng lọc những từ vựng cần thiết và xuất hiện với tần suất cao như đã nói ở bí quyết thứ 3. Có thể bạn sẽ tự hỏi, với vốn từ vựng ít ỏi đang có thì làm sao bạn có thể đọc sách được? Bạn đừng lo, trên thị trường sách anh ngữ hiện tại đã có rất nhiều bộ sách, truyện phục vụ cho từng đối tượng ở tất cả các trình độ. Có những bộ truyện được phân cấp từ Elementary, Pre intermediate, Intermediate đến Advance. Hãy lựa chọn những cuốn sách phù hợp với trình độ của mình và tập luyện. Ngoài ra, việc đọc nhiều còn giúp bạn rèn luyện kĩ năng đoán từ, một trong những kĩ năng vô cùng cần thiết đối với tất cả các thí sinh muốn theo đuổi các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế như TOEFL, IELTS hoặc TOEIC. Mỗi ngày dành 15’ – 20’ để đọc truyện và 5 – 10’ để luyện nói trong quỹ thời gian 24h/ngày cũng không nhiều đúng không?



Trên đây là những kinh nghiệm học từ vựng TOEIC HOÀNG XUÂN muốn chia sẻ với các bạn. Có người đã từng nói “Learning English is a "key" to open doors of opportunity, a "bridge" to connect people and cultures and to cross communication gaps, or a "mirror" to reflect others and your own personality” – Học tiếng anh là “chìa khóa” để mở cánh cửa cơ hội, là “cây cầu” để kết nối con người và các nền văn hóa, để vượt qua rào cản giao tiếp hoặc là “tấm gương” phản chiếu mọi người hoặc chính bản thân bạn. Hy vọng những kinh nghiệm trên đây sẽ phần nào giúp các bạn tìm được hứng thú trong việc học tiếng anh và mãi giữ ngọn lửa nhiệt huyết trên con đường tìm đến chìa khóa thành công!

Chúc các bạn luôn vui vẻ và học tập thật tốt!

TOEIC HOÀNG XUÂN