Khóa luyện thi: Đạt 600 TOEIC chỉ trong 4 tháng.

Chương trình củng cố kiến thức tiếng Anh và luyện thi TOEIC dành cho người mất gốc tiếng Anh. Khóa học với lộ trình học tập khoa học, thời gian học ngắn, học phí rẻ và chất lượng đào tạo tốt nhất, được cam kết điểm đầu ra sẽ giúp bạn đạt tới điểm số 600 TOEIC chỉ trong 4 tháng.

YOLO ENGLISH KLUB

Hãy đến với YOLO English Club để trải nghiêm, và đừng bỏ phí bất cứ phút giây nào trong cuộc đời mình để khám phá, học hỏi và rèn luyện bản thân, bởi, “You Only Live Once” – “Bạn chỉ sống một lần trong đời”.

Khóa học: CỦNG CỐ KIẾN THỨC TIẾNG ANH CĂN BẢN.

Chương trình củng cố kiến thức tiếng Anh dành cho người mới bắt đầu học hoặc mất căn bản tiếng Anh. Giúp học viên hệ thống, ôn tập lại toàn bộ những kiến thức tiếng Anh căn bản nhất.

Chương trình kiểm tra trình độ TOEIC miễn phí hàng tuần

TOEIC Hoàng Xuân tổ chức chương trình thi thử TOEIC miễn phí cho các bạn đã là học viên hoặc chưa là học viên của trung tâm. Chương trình thi thử sẽ là cơ hội tốt để các bạn kiểm tra trình độ hiện tại, được tư vấn lộ trình học tập và có kế hoạch học tập xa hơn.

Hiển thị các bài đăng có nhãn Phân biệt từ. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Phân biệt từ. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 23 tháng 9, 2013

Phân biệt Also và Too

Cả hai từ Too và Also đều có nghĩa là cũng. Tuy nhiên cách dùng có sự khác nha về vì trí lẫn chức năng. Too thường được dùng hơn nhiều hơn also. Dưới đây là những chỉ dẫn giúp bạn nắm rõ hơn về việc sử dụng của 2 từ này.



Also thường được đi theo động từ, đặt trước các động từ thường và sau trợ động từ.
Ví dụ:
He is also an intelligent man.
(Hắn cũng là một kẻ thông minh.)

They also work hard on Sunday.
(Họ cũng làm việc vất vả vào chủ nhật.)
 
too thường được đặt ở cuối câu.
Ví dụ:
He is an intelligent man, too.
They work hard on Sunday, too.
 
Short Questions
Short Questions tức là những câu hỏi ngắn.
Những câu hỏi ngắn thường chỉ gồm có chủ từ và trợ động từ hay có thể là một trạng từ nào đó. Thực ra các câu hỏi ngắn này không phải là những câu hỏi thực sự, nó thường đưoợc dùng để hỏi lại điều người khác vừa nói, tỏ một sự ngạc nhiên, thích thú hay đơn giản chỉ là những câu dùng để duy trì cuộc trò chuyện.
Ví dụ:
‘It rained everyday in this month.’ ‘Did it?’
(”Tháng này ngày nào trời cũng mưa.” “Vậy à?”)

‘Ann isn’t very well today?’. ‘Oh, isn’t she?’
(”Hôm nay Ann không được khỏe lắm.” “Ồ, vậy sao?”)

‘I’ve just seen Tom.’ ‘Oh, have you?’
(”Tôi vừa gặp Tom.” “Ồ, thế ư?”)

‘Jim and Nora are getting married.’ ‘Really?’
(”Jim và Nora đang làm đám cưới.” “Thật không?”)

Short Answers
Short Answers là những câu trả lời ngắn.
Chúng ta dùng những câu trả lời khi không muốn lặp lại những điều của câu hỏi. 
 
Trong câu trả lời ngắn thường lặp lại trợ động từ của câu hỏi. Một trong những dạng câu trả lời ngắn chúng ta đã biết là câu trả lời Yes/No. Khi không muốn lặp lại một điều gì đó trong các câu nói bình thường ta cũng dùng trợ động từ theo cách thức này.
Ví dụ:
‘Are you working tomorow?’ ‘Yes, I am.’
(= I am working…)
(Ngày mai anh có làm việc không? Có.)

He could lend us the money but he won’t.
(= He won’t lend us…)
(Hắn có thể cho chúng tôi mượn tiền nhưng hắn sẽ không cho mượn.)

‘Does he smoke?’ ‘He did but he doesn’t any more.’
(= He smoked but he doen’t smoke…)
(Anh ta có hút thuốc không? Anh ta đã từng hút nhưng không còn hút nữa.)
Đặc biệt với các câu trả lời cũng vậy… ta dùng so hoặc too.
Ví dụ:
‘I like this film.’ ‘So do I.’
‘I do, too.’
(”Tôi thích bộ phim này.” “Tôi cũng vậy”)

Cấu trúc của dạng trả lời này là:
So + Auxiliary Verb + Pronoun
hoặc
Pronoun + Auxiliary Verb + , too

Trong trường hợp trả lời cũng không ta không dùng so hay too mà dùng neither, either hoặc nor.
Ví dụ:
‘I amnot very well.’ ‘Neither do I’
‘Nor do I’
‘I’m not either.’
(Tôi không khỏe lắm. Tôi cũng không.)

Cấu trúc
Neither/Nor + Auxiliary Verb + Pronoun

hoặc 
Pronoun + Auxiliary Verb + not + either
Ví dụ:
‘I’m feeling tierd.’ ‘So am I’
(Tôi cảm thấy mệt. Tôi cũng thế.)

‘I never read newspapers.’ ‘Neither do I’
(Tôi không bao giờ đọc báo. Tôi cũng không.)

‘I can’t remember his name.’ ‘Nor can I/Neither can I’
(Tôi không thể nhớ tên hắn. Tôi cũng không.)

‘I haven’t got any money.’ ‘I haven’t either.’
(Tôi không có được đồng nào. Tôi cũng không)

I passed the examination and so did Tom.
(Tôi thi đậu và Tom cũng vậy.)

Ngoài ra còn có một số câu trả lời ngắn thông dụng sau:
I think so :Tôi nghĩ thế.
I hope so :Tôi hy vọng thế.
I suppose so :Tôi cho là thế
I expect so :Tôi đoán thế.
I’m afraid so :Tôi e là thế.

Trong trường hợp dùng ở thể phủ định ta viết:
I don’t think so :Tôi không nghĩ thế.
I don’t suppose so :Tôi không cho là thế
I don’t expect so :Tôi không đoán thế.

nhưng
I’m afraid not :Tôi e là không.
I hope not :Tôi hy vọng là không.
Ví dụ:
‘Is she English?’ ‘I think so.’
(Cô ta có phải người Anh không? Tôi nghĩ thế)

‘Will Tom come?’ ‘I expect so.’
(Tom sẽ đến chứ? Tôi đoán thế.)

‘Has Ann been invited to the party?’ ‘I suppose so.’
(Ann đã được mời tới dự tiệc chứ? Tôi cho là thế.)

‘Is it going to rain?’ ‘I hope not’
(Trời sắp mưa chăng? Tôi hy vọng là không.)
 
 Xem thêm các bài Phân biệt từ.

Phân biệt Do và Make

Hai từ “do”và “make” trong tiếng Anh đều có nghĩa là “làm”. Hai động từ “do” và “make” thường gây lung túng cho người học vì cả hai đều có thể dịch là “làm” trong tiếng Việt, đôi khi không biết phải chọn dùng từ nào cho đúng. Dưới đây là một vài điểm cần lưu ý về hai động từ này giúp bạn đưa ra phương án lựa chọn phù hợp với từng trường hợp cụ thể. 



1. Cách dùng “do”
- Dùng “do” cho các hoạt động hằng ngày, chú ý rằng những hoạt động này thường là không tạo nên vật gì cụ thể, không sáng tạo nên cái mới.
  • do housework
  • do the ironing
  • do the dishes
  • do a job 

- Dùng “do” khi nói “làm” một cách chung chung, không đề cập chính xác tên của hoạt động. Thường đi với các từ: something, nothing, anything, everything…
  • I’m not doing anything today.
  • He does everything for his mother.
  • She’s doing nothing at the moment.

- Một số cách nói phổ biến dùng “do”:
  • do one’s best
  • do good
  • do harm
  • do a favour
  • do business
2. Cách dùng “make”
- Dùng “make” diễn tả các hoạt động tạo nên cái gì đó cụ thể mà bạn có thể chạm vào được.
  • make food
  • make a cup of tea / coffee
  • make a mess
- Làm phim hoặc chương trình tivi (chỉ đạo, sản xuất hoặc đóng phim).

The film was made by Goldcrest Productions.
3. to make thường đi với các thành ngữ sau: 
  • to make a promise: hứa điều gì
  • to make a speech: diễn thuyết
  • to make an excuse: xin lỗi
  • to make a mistake: phạm lỗi
  • make plans                                                                 
  • make a mistake
  • make an exception                                                     
  • make arrangements                                                     
  • make a decision                       
  • make an effort   
  • make noise     
  • make money        
  • make a telephone call 
Xem thêm:

Thứ Sáu, 20 tháng 9, 2013

Phân biệt "house" và "home"

Người Anh khi nói đến chữ home thường ngụ ý một căn nhà nhỏ, ấm cúng, có lò sưởi và có ghế bành đu đưa, nghĩa là một nơi ta có lòng cảm mến, vì cha mẹ anh chị em hay ông bà đã sống ở đó. Home là nơi khi trở về ta cảm thấy lòng êm ả. "Home is where the heart is." Bên ngoài là một khu vườn nhỏ có những luống hoa có bàn tay người mẹ hay ngườì vợ săn sóc. Chữ house không có nghĩa ấm cúng ràng buộc ấy. 


House: cái nhà

My parents have a five-bedroom house=Ba má tôi có một ngôi nhà 5 phòng ngủ.

Trong những thí dụ bên dưới đây House có những nghĩa mà home không có:

The House of Representatives=Hạ viện, viện dân biểu (Senate=Thượng Viện)

House of God=Nhà thờ

Opera house=Nhạc viện

House wine=Rượu thường trong tiệm ăn

His final song brought the house down=Bài hát cuối cùng của ca sĩ được toàn thể cử toạ trong hí viện hoan nghênh nhiệt liệt

House arrest=Bị giam lỏng ở nhà

House of detention=Nhà tù

To house-break=Dạy cho chó hay mèo không bậy hay tè trong nhà

House-breaker=Tên trộm bẻ khoá vào nhà

To make a house call=Bác sĩ đến khám bịnh tại nhà. (Tương tự: Home visit=Bác sĩ hay y-tá đến khám bịnh tại nhà)

House of Commons=Viện Thứ dân bên Anh (Phân biệt: House of Lords=Viện Quí tộc bên Anh)

House-warning party=Bữa tiệc mừng nhà mới

Housewife=Người vợ lo việc nội trợ, không đi làm (Tương tự: House husband=Người chồng làm việc ở nhà lo nấu ăn, lau nhà; không đi làm)

House sitter=Người được mướn đề săn sóc nhà cửa khi chủ nhà đi vắng (To house sit=Săn sóc nhà cửa khi chủ đi vắng)

Home: [trừu tượng] nhà ở, gia đình, tổ ấm, quê hương...

Sit down and make yourself at home=Xin ngồi và tự nhiên như ở nhà

Home away from home=Một nơi ta coi thân mật ấm cúng như ở nhà

Take home=Mang lương/đồ ăn về nhà

Home sweet home=Căn nhà êm ấm

Hearth=Phần nhà quanh lò sưởi. Hearth and home=Hai tiếng chỉ sự ấm cúng trong nhà và trong gia đình. Hay dùng chung với nhau trong văn thơ. The joys of hearth and home=Niềm vui trong gia đình.

Home is where the heart is=Gia đình là nơi lòng ta cảm thấy ấm cúng

[Xem thêm: Random House Dictionary of Popular Proverbs and Sayings, by Gregory Y. Titelman (1996).]

Home còn chỉ nhà dưỡng lão: I never want to put my mother in a home=Tôi không muốn để má tôi vào ở nursing home-viện dưỡng lão

Home economics=Môn tề gia nội trợ dạy khâu vá, nấu ăn

On the home front=Ở hậu phương. The president also praised the families on the home front=Tổng thống cũng ngợi khen các gia đình binh sĩ ở mặt trận hậu phương

The Home Office=Tiếng dùng bên Anh chỉ Bộ Nội Vụ (bên Mỹ: Department of the Interior). Bộ trưởng Nội Vụ bên Anh: The Home Secretary, hay: Secretary of State for Home Affairs.

Home-grown vegetables=Rau trồng trong vườn ở nhà

Home page=Trang nhà (=Main page)

Home-school=Dạy học con cái ở nhà, chứ không gửi chúng tới trường

On my way home=Trên đường về nhà

To see (take) someone home=Đưa ai về nhà

Anybody home?=Có ai có nhà không?

Home folks=Cha mẹ. This weekend I’m driving to see my folks=Cuối tuần này tôi lái xe về thăm gia đình.

Homecoming event=Đấu banh và khiêu vũ hàng năm ở trường đại học.

Phân biệt It's và Its

Do chức năng kép của đuôi 's ở phần cuối, có thể vừa ám chỉ sự sở hữu hoặc là sự tỉnh lược/rút gọn, cho nên It's và Its cũng là một cặp từ dễ gây nhầm lẫn cho người học tiếng Anh.


1/ It's là Dạng viết tắt của"It is"

VD:
It's my book.
It's half past six.

2. Its: Tính từ sở hữu và đại từ sở hữu của it.

Ví dụ:
The book is interesting but its cover page is lost.
(The bird'wing = its wing = its).

Một số ví dụ về It’s

    It's a nice day to have a picnic today.
    Tell me when it's ten o' clock, so I can start studying.
    It's hard to stay awake when it's raining outside.
    Ask me why it's smelly in here.
    It's too late to be out here in the middle of nowhere.

Một số ví dụ về Its

    Its paw was hurt by the rough pavement.
    This microphone is great. Its response is flat and smooth.
    The statue is so tall, its shadow is a mile long.
    The song is singable, and its rhythm is danceable.
    I think this houseplant has out grown its pot.

Thứ Sáu, 6 tháng 9, 2013

Phân biệt “động từ” have với “trợ động từ” have.




Đây là một chủ điểm ngữ pháp mà nhiều thí sinh hay bị nhầm lẫn.

Thông thường động từ have có nghĩa là ăn, có rất dễ nhớ nhưng do “động từ thường” have và “trợ động từ” have có cùng dạng nên quan trọng là phải biết phân biệt hai dạng đó.

Ta có thể tóm tắt các dạng khác nhau của động từ have như bảng dưới đây:



Ví dụ:

Chọn đáp án đúng trong câu sau:

The customer service desk has (a) receive (b) received several complaints.

Ở câu trên phương án đúng là phương án (b) bởi những lý do sau:

  • Ở phương án (a), nếu coi “has” là động từ thường (nghĩa là ăn/có) thì ngay sau đó phải là một danh từ (ăn gì, có gì). Không bao giờ có trường hợp 2 động từ thường cùng lúc đứng cạnh nhau (rất nhiều bạn đã không biết điều này).
  • Vì những phân tích như ở trên, và căn cứ vào các dạng khác nhau của “have” theo bảng trên, ta thấy chỉ còn lại phương án là has + received (P.P) là phương án đúng. Nghĩa là trong trường hợp này, “has” đóng vai trò là trợ động từ trong thì hiện tại hoàn thành.

·         Tạm dịch câu trên: Bàn dịch vụ khách hàng đã nhận được một số phàn nàn của khách hàng.