Khóa luyện thi: Đạt 600 TOEIC chỉ trong 4 tháng.

Chương trình củng cố kiến thức tiếng Anh và luyện thi TOEIC dành cho người mất gốc tiếng Anh. Khóa học với lộ trình học tập khoa học, thời gian học ngắn, học phí rẻ và chất lượng đào tạo tốt nhất, được cam kết điểm đầu ra sẽ giúp bạn đạt tới điểm số 600 TOEIC chỉ trong 4 tháng.

YOLO ENGLISH KLUB

Hãy đến với YOLO English Club để trải nghiêm, và đừng bỏ phí bất cứ phút giây nào trong cuộc đời mình để khám phá, học hỏi và rèn luyện bản thân, bởi, “You Only Live Once” – “Bạn chỉ sống một lần trong đời”.

Khóa học: CỦNG CỐ KIẾN THỨC TIẾNG ANH CĂN BẢN.

Chương trình củng cố kiến thức tiếng Anh dành cho người mới bắt đầu học hoặc mất căn bản tiếng Anh. Giúp học viên hệ thống, ôn tập lại toàn bộ những kiến thức tiếng Anh căn bản nhất.

Chương trình kiểm tra trình độ TOEIC miễn phí hàng tuần

TOEIC Hoàng Xuân tổ chức chương trình thi thử TOEIC miễn phí cho các bạn đã là học viên hoặc chưa là học viên của trung tâm. Chương trình thi thử sẽ là cơ hội tốt để các bạn kiểm tra trình độ hiện tại, được tư vấn lộ trình học tập và có kế hoạch học tập xa hơn.

Hiển thị các bài đăng có nhãn Kỹ năng đọc hiểu trong bài thi TOEIC. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Kỹ năng đọc hiểu trong bài thi TOEIC. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 11 tháng 10, 2013

Cách đoán một từ lạ trong bài đọc tiếng anh

Trong khi đọc, điều tối kị nhất là bị ngắt quãng, khi ngắt quãng, đầu óc của chúng ta sẽ bị phân tán và không nắm được ý của bài đọc nữa. Vì vốn từ vựng chưa được phong phú, đa số các bạn khi gặp phải một từ lạ đều dừng lại, tra từ điển, điều này vừa mất thời gian và vừa cản trở bạn nắm ý của bài đọc tiếng Anh.



1. Xác định xem đó là danh từ hay động từ.

Nếu là danh từ riêng, bỏ qua và đọc tiếp. Nếu là tính từ (adj) hay trạng từ (adv) đoán xem mức độ, nghĩa tích cực hay tiêu cực đối với từ chính như thế nào, rồi bỏ qua. Nếu là động từ chính, chắc phải tìm ra nghĩa của chúng.

2. Phân tích từ lạ.
 
Từ tiếng Anh có cấu trúc lắp ghép từ nhiều thành tố, có preffix (thành tố trước) và suffix (thành tố sau). Hai thành tố này có thể giúp ta xác định được nghĩa của từ. Ví dụ, từ “review” có preffix là “re” và từ chính là “view”. Chúng ta biết “re” có nghĩa là làm lại, lặp lại; “view” có nghĩa là xem; vì thế, “review” có nghĩa là xem lại. Đây là 1 ví dụ đơn giản, các bạn có thể áp dụng cách này rất hiệu quả cho những từ đơn giản.

3. Nếu sau khi phân tích vẫn không thể đoán được nghĩa, hãy đọc lại cả câu, tìm những gợi ý xung quanh từ đó để hiểu nghĩa của từ.
 
Ví dụ bạn không biết từ “deserve” trong câu “First deserve, then desire”; nhưng bạn thấy “first” và “then” có nghĩa nguyên nhân, kết quả; do đó, “deserve” sẽ là nguyên nhân dẫn đến “desire”. “Desire” là muốn được gì đó, vậy 90% “deserve” có nghĩa là bạn phải xứng đáng.

4. Hỏi 1 ai đó.
 
Thực sự khi trao đổi với 1 người khác, bạn sẽ dễ dàng ghi nhớ và mất ít thời gian hơn cho bài đọc. Khi có câu trả lời, hãy ghi nhanh ra giấy để sau khi đọc xong, xem lại và học thêm từ mới nhé. Nhưng hãy kiên nhẫn trước khi tìm 1 ai đó để hỏi, vì nghiên cứu cho thấy khi bạn đoán, 90% là bạn đoán chính xác.

5. Đến bước cuối cùng hãy tra từ điển.
 
Khi tra từ điển, hãy cố gắng đừng dùng kim từ điển. Kim từ điển có thể nhanh nhưng chẳng giúp ích được gì nhiều đâu. Hãy nhớ, nếu chọn lật từ điển, bạn phải chắc chắn rằng mình sẽ nhanh chóng trở lại bài đọc chứ không để tâm trí đi lòng vòng nhé!

Thứ Hai, 23 tháng 9, 2013

Những chữ viết tắt thông dụng trong tiếng Anh

Viết tắt (abbreviation hay acronyms) là cách để rút gọn và tiết kiệm thời gian khi sử dụng những cụm từ quá dài hoặc khó nhớ. Trong tiếng Anh, chúng ta thường xuyên gặp và sử dụng viết tắt. Tuy vậy không nhiều người biết được nguồn gốc của những từ đó là gì.


Từ báo chí, sách vở đến cả máy vi tính đều xuất hiện đầy rẫy những chữ viết tắt. Chúng ta chấp nhận sử dụng mà ít khi suy nghĩ tìm hiểu xem nguyên gốc của chúng là gì.
Đây là tập hợp một số ít những từ viết tắt thông dụng trong tiếng Anh mà không phải ai cũng biết được nguyên gốc của nó.
  • A.S.A.P: as soon as possible - Dùng khi bạn muốn hối thúc một việc gì đó.
  • R.S.V.P: répondez s’il vous plaît - tiếng Pháp, có nghĩa là vui lòng xác nhận. Từ này thường gặp ở cuối các thư mời, có nghĩa là người mời muốn được xác nhận rằng bạn sẽ tham dự hay không.
  • PM/AM: Post Meridiem/Ante Meridiem - Từ tiếng Latin, dùng để chỉ thời gian.
  • P.S.: Post Scriptum - tiếng Latin, thường dùng ở cuối thư để bổ sung thêm thông tin.
  • Etc: et cetera – tiếng Latin, nghĩa là “vân vân…”
  • E.g.: exempli gratia – tiếng Latin, nghĩa là “ví dụ như…”
  • I.e.: id est – tiếng Latin, “có nghĩa là…”
  • NB: nota bene - tiếng Latin, có nghĩa là “lưu ý”
  • ETA: Estimated Time of Arrival - Thường dùng trong ngành giao thông, sân bay, bến tàu để chỉ thời gian dự định mà máy bay, tàu đến nơi.
  • btw: by the way - nhân tiện, tiện thể
  • A.V : audio_visual (nghe nhìn)
  • M.C : master of ceremony (người dẫn chương trình)
  • C/C : carbon copy (bản sao)
  • P. S : postscript (tái bút)
  • W.C : Water_closet (nhà vệ sinh)
  • ATM : automatic teller machine (máy thanh toán tiền tự động)
  • VAT: value addex tax (thuế giá trị gia tăng)
  • AD: Anno Domini: years after Christ’s birth (sau công nguyên)
  • BC: before Christ (trước công nguyên)
  • a.m : ante meridiem ( nghĩa là trước buổi trưa )
  • p.m : post meridiem ( nghĩa là sau buổi trưa )
  • ENT ( y học ) : ear , nose , and throat (tai , mũi , họng)
  • I.Q : intelligence quotient ( chỉ số thông minh)
  • B.A : bachelor of arts (cử nhân văn chương)
  • A.C : alternating current (dòng điện xoay chiều)
  • APEC : Asia-Pacific Economic Cooperation : Tổ chức hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương
  • AFTA : Atlentic Free Trade Area : Khu vực tự do mậu dịch Đại Tây Dương
  • Hoặc : Asean Free Trade Area : Khu vực tự do mậu dịch các nước Đông Nam Á.
  • AFC : Asian Football Confederation : Liên đoàn bóng đá Châu Á
  • AFF : Asean Football Federation : Liên đoàn bóng đá Dong Nam Á .
  • ASEM : Asia- Europe Meeting : Hội nghị thượng đỉnh Á- Âu.
  • ADF : Asian Development Fund : Quỹ phát triên Châu Á.
  • HDD : Hard Disk Drive : Ổ đĩa cứng
  • FDD : Floppy disk drive : Ổ đĩa mềm
  • LCD : Liquid Crystal Display : Màn hình tinh thể lỏng.
HỆ THỐNG LIÊN HIỆP QUỐC

UN : United Nations / UNO : United Nations Organization - Gồm 6 cơ quan chính
_ General Assembly : Đại hội đồng
_ Security Council : Hội đồng bảo an
_ Economic and Social Council - ECOSOC : Hội đồng kinh tế-xã hội
_ Trusteeship Council : Hội đồng quản thác
_ International Court Of Justice : Tòa án quốc tế
_ Secretariat : Ban thư ký

_ WFP : World Food Program : Chương trình lương thực thế giới
_ UNEP : UN Environment Program : Chương trình LHQ về môi trừơng
_ UNDP/ PNUD : UN Development Program : Chương trình LHQ về phát triển
_ UNHCR : UN high Commisioner for Refugees : Cơ quan cao ủy LHQ về người tị nạn
_ WFC : World Food Council : Hội đồng lương thực thế giới
_ UNCTAD : UN Conference on Trade and Development : Hội nghị LHQ về thương mại và phát triển
_ UNFPA : UN Fund for Population Activities: Quỹ hoạt động dân số LHQ
_ UNICEF : UN Children's Fund : quỹ nhi đồng LHQ
_UNIDO : UN Industrial Development Organization : Tổ chức LHQ về phát triển Công nghiệp
_ UNITAR :UN Institude for Training and Research : Viện đào tạo và nghiên cứu LHQ
_ UNESCO : UN Educational,Scientific and Cultural Organization : Tổ chức LHQ về giáo dục, khoa học và văn hóa
_ FAO : Food and Agriculture Organization of the Un : Tổ chức LHQ về lương thực và nông nghiệp
_ WHO : World Health Organization : Tổ chức y tế thế giới
_ WB : World bank : Ngân hàng thế giới
_ IAEA : International Atomic Energy Agency : Cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế
_ UPU : Universal Postal Union : Liên minh bưu chính thế giới
_ ITU : International Tele- communications Union : Liên minh viễn thông thế giới
_ IBRD : International Bank for Reconstruction and Development : Ngân hàng thế giới về tái thiết và phát triển
_ ILO : International Labor Organization : Tổ chức lao động quốc tế
_ IDA : International Development Association : Hiệp hội phát triển quốc tế
_ IFC : International Finance Corporation : Công ty tài chính quốc tế
_ IFAD : International Fund for Agricultural Development : Quỹ quốc tế về phát triển nông nghiệp
_ IMF : International Monetary Fund : Quỹ tiềwn tệ quốc tế
_ ICAO : International Civil Aviation Organization : Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế
_ IMCO : Intergovernmental Maritime Consultative Organization : Tổ chức tư vấn liên chính phủ về hàng hải
_ WMO : World Meteorological Organization : Tổ chức khí tượng thế giới
_ WIPO : World Intellectual Property Organization :Tổ chức thế giới về sở hữu trí tuệ
- ASEAN : Association of South East Asian Nations : Hiệp hội các nước Đông Nam Á
_ OPEC : Organization of Petroleum Exporting Countries : tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ
_ EEC : European Economic Community : Khối thị trường chung châu âu
_ NATO : North Atlantic Treaty Organization : Khối Bắc Đại Tây Dương
_ OECD : Organization for Economic Cooperation and Development : tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển
_ TC : Typhoon Commitee : Ủy ban bão
_ ESCAP : UN Economic and Social Commission for Asia and Pacifíc : Ủy ban ktế xã hội châu Á và Thái Bình Dương
_ ECWA : UN Economic Commission for Western Asia : Ủy ban ktế Tây Á
_ ADB : Asia Development Bank : Ngân hàng phát triển châu Á
_ Am Cham :American Chamber of Commerce : Phòng thương mại Hoa kỳ
_ APDC : Asian and Pacific Development Center : Trung tâm phát triển châu Á Thái Bình Dương
_ ACCU : Asian Cultural Center for UNESCO : Trung tâm văn hoá châu Á phục vuh UNESCO
_ AIT :Asian Institute of Technology : Viện kỹ thuật châu Á

Hậu tố chỉ nghề nghiệp trong tiếng Anh

Các danh từ chỉ nghề nghiệp không đòi hỏi kĩ năng hoặc đơn giản, và các nghề được đào tạo đặc biệt nhưng không bằng thợ lành nghề thì thường được thêm hậu tố “er”.



Khi nào thêm hậu tố “er” khi nào dùng hậu tố “ist” để tạo thành danh từ chỉ nghề nghiệp?

Các danh từ chỉ nghề nghiệp không đòi hỏi kĩ năng hoặc đơn giản, và các nghề được đào tạo đặc biệt nhưng không bằng thợ lành nghề thì thường được thêm hậu tố “er”, trong khi đó các nghề mang tính chuyên môn khoa học hoặc y dược thì thường được thêm “ist”. Nhưng cũng có rất nhiều trường hợp ngoại lệ.
 
Chúng ta có các hậu tố sau thường được thêm vào để tạo thành danh từ chỉ nghề nghiệp:
 
“er”
Painter, worker
 
“or”
Actor, professor
 
“ist”
Scientist, chemist
 
“ant”
Accountant, assistant
 
“ess”
waitress, hostess
 
“man”
Postman, fireman
 
“ee”
Trainee, employee
 
“ive”
Representative, machine operative
 
 
Để biết và học để nhớ được những từ này là một vấn đề phức tạp. Giải pháp gợi ‎ý đưa ra ở đây là học. Các từ này theo họ từ, giống như các ví dụ dưới đây
  
“_er” (nhưng không chỉ có hậu tố _er)
 
Bob’s a well-known local builder who employs two plumbers, three carpenters, aroofer, four electricians and half a dozen unskilled lobourers.
(Bob là một thợ xây có tiếng trong vùng, người thuê 2 thợ sửa ống nước, 3 thợ môc, 1 thợ sửa mái nhà, 4 thợ điện và nửa tá người lao động đơn giản).
 
If teachers, education officers, child minders and social workers had worked together, none of these children would have suffered abuse.
(Nếu các giáo viên, quan chức giáo dục, các nhà quan tâm trẻ thơ và các nhân viên xã hội đã cùng phối hợp với nhau, thì không một đứa trẻ nào trong số này bị lạm dụng).
 
He’s a writer – the author of four books about China, but he’s also worked as atranslator and interpreter, actor and journalist.
(Ông ấy là một tác gia – tác giả của 4 cuốn sách về Trung Hoa, nhưng còn là một biên dịch viên và một phiên dịch viên, một diễn viên nam và một nhà báo).
 
Lưu ý rằng các danh từ chỉ nghề nghiệp kết thúc bởi _er hoặc _or thì có liên quan chặt chẽ với động từ chỉ hành động đó: 
 
teachers - teach (giáo viên - dạy học)
writers - write (tác giả - viết)
actors - act (diễn viên - diễn)
supervisors - supervise (giám sát viên - giám sát)
directors - direct (người điều hành - điều hành)
bus and truck drivers - drive their buses and lorries (người lái xe bu ‎‎ýt hay xe tải - lái xe)
sailors - sail (thủy thủ - lái tàu), v.v…
 
Đồng thời cũng lưu ý rằng hậu tố _er/ _or còn được sử dụng để chỉ các loại máy và thiết bị thực hiện một công việc nhất định nào đó:
My kitchen is full of the latest gadgets: dishwasher, gas cooker with five burners, electric toaster, electric can opener, blender/ liquidizer – you name it, I’ve got it.
(Nhà bếp của tôi có đầy đủ những đồ dùng mới nhất: máy rửa bát đĩa, nồi nấu bằng ga với năm mỏ đèn, ổ nướng bánh mì bằng điện, đồ mở nút chai bằng điện, máy xay sinh tố - anh đọc tên thứ gì, tôi có thứ đó).
 
My son’s got all his stuff in his bedroom: DVD player, video recorder, camcorder, film projector. 
(Con trai tôi có đủ thứ trong phòng nó: đầu DVD, đầu video, máy quay xách tay, máy chiếu).
 
“_ist” (nhưng không chỉ hậu tố _ist
The whole family are musicians: Ed’s a percussionist and pianist, Viola’s a flautistand cellist and Barry’s a French horn player. Their parents are both singers. 
(Cả gia đình là nhạc sĩ: Ed là một nghệ sĩ nhạc cụ gõ và cũng là nghệ sĩ dương cầm, Viola là nghệ sĩ thổi sáo và nghệ sĩ chơi violon và Barry là một nghệ sĩ chơi kèn co người Pháp. Bố mẹ của họ đều là ca sĩ)
 
He’s a doctor – a general practitioner, but he wants to become a specialist – agynaecologist and obstetrician. 
(Anh ấy là một bác sĩ – một bác sĩ đa khoa, nhưng anh ấy muốn trở thành một bác sĩ chuyên khoa – một bác sĩ phụ khoa và bác sĩ khoa sản).
 
His older sister’s a chemist/ pharmacist, his younger sister’s a speech therapistand his mother work as his receptionist and telephonist.
(Chị gái anh ấy là một dược sĩ, em gái anh ấy là bác sĩ chuyên khoa chữa các tật về nói và mẹ anh ấy làm nhân viên lễ tân và người trực điện thoại).
 
“_an” (gồm cả “_ian” và “_man”
Did you say you were an optician? – No, I’m a politician. I’m spokesman for international affairs and chairman of the refugee committee. My older brother is the parliamentary librarian. My younger brother’s a magician.
(Có phải ông đã nói ông là một chuyên gia nhãn khoa? – Không, tôi là một nhà chính trị. Tôi là phát ngôn viên của vụ quốc tế và chủ tịch hội đồng tị nạn. Anh trai tôi là người trong thư viện của quốc hội. Em trai tôi là một nhà ảo thuật).
 
Trong ví dụ trên, hậu tố _man có thể dùng để chỉ cả phụ nữ và nam giới. Ngày nay, có một số ‎‎ ý kiến cho rằng dùng hậu tố _man là phân biệt giới tính và thích sử dụngspokesperson hay chairperson. Nhưng tất nhiên, vấn này không xảy ra với trường hợp của từ policeman và policewoman, mặc dù nếu ta không muốn nói rõ giới tính của người được nhắc đến, ta có thể dùng police officer thay cho cả hai trường hợp
 
 
“_or” (nhưng không chỉ có hậu tố _or)
The Managing Director delegated responsibility for the project to the supervisor, but he was a poor administrator and would never become a manager.
(Giám đốc điều hành giao phó trách nhiệm về dự án cho giám sát viên, nhưng ông ấy là một nhà quản lí tồi và không bao giờ có thể là một nhà quản lí được).

Phân biệt Also và Too

Cả hai từ Too và Also đều có nghĩa là cũng. Tuy nhiên cách dùng có sự khác nha về vì trí lẫn chức năng. Too thường được dùng hơn nhiều hơn also. Dưới đây là những chỉ dẫn giúp bạn nắm rõ hơn về việc sử dụng của 2 từ này.



Also thường được đi theo động từ, đặt trước các động từ thường và sau trợ động từ.
Ví dụ:
He is also an intelligent man.
(Hắn cũng là một kẻ thông minh.)

They also work hard on Sunday.
(Họ cũng làm việc vất vả vào chủ nhật.)
 
too thường được đặt ở cuối câu.
Ví dụ:
He is an intelligent man, too.
They work hard on Sunday, too.
 
Short Questions
Short Questions tức là những câu hỏi ngắn.
Những câu hỏi ngắn thường chỉ gồm có chủ từ và trợ động từ hay có thể là một trạng từ nào đó. Thực ra các câu hỏi ngắn này không phải là những câu hỏi thực sự, nó thường đưoợc dùng để hỏi lại điều người khác vừa nói, tỏ một sự ngạc nhiên, thích thú hay đơn giản chỉ là những câu dùng để duy trì cuộc trò chuyện.
Ví dụ:
‘It rained everyday in this month.’ ‘Did it?’
(”Tháng này ngày nào trời cũng mưa.” “Vậy à?”)

‘Ann isn’t very well today?’. ‘Oh, isn’t she?’
(”Hôm nay Ann không được khỏe lắm.” “Ồ, vậy sao?”)

‘I’ve just seen Tom.’ ‘Oh, have you?’
(”Tôi vừa gặp Tom.” “Ồ, thế ư?”)

‘Jim and Nora are getting married.’ ‘Really?’
(”Jim và Nora đang làm đám cưới.” “Thật không?”)

Short Answers
Short Answers là những câu trả lời ngắn.
Chúng ta dùng những câu trả lời khi không muốn lặp lại những điều của câu hỏi. 
 
Trong câu trả lời ngắn thường lặp lại trợ động từ của câu hỏi. Một trong những dạng câu trả lời ngắn chúng ta đã biết là câu trả lời Yes/No. Khi không muốn lặp lại một điều gì đó trong các câu nói bình thường ta cũng dùng trợ động từ theo cách thức này.
Ví dụ:
‘Are you working tomorow?’ ‘Yes, I am.’
(= I am working…)
(Ngày mai anh có làm việc không? Có.)

He could lend us the money but he won’t.
(= He won’t lend us…)
(Hắn có thể cho chúng tôi mượn tiền nhưng hắn sẽ không cho mượn.)

‘Does he smoke?’ ‘He did but he doesn’t any more.’
(= He smoked but he doen’t smoke…)
(Anh ta có hút thuốc không? Anh ta đã từng hút nhưng không còn hút nữa.)
Đặc biệt với các câu trả lời cũng vậy… ta dùng so hoặc too.
Ví dụ:
‘I like this film.’ ‘So do I.’
‘I do, too.’
(”Tôi thích bộ phim này.” “Tôi cũng vậy”)

Cấu trúc của dạng trả lời này là:
So + Auxiliary Verb + Pronoun
hoặc
Pronoun + Auxiliary Verb + , too

Trong trường hợp trả lời cũng không ta không dùng so hay too mà dùng neither, either hoặc nor.
Ví dụ:
‘I amnot very well.’ ‘Neither do I’
‘Nor do I’
‘I’m not either.’
(Tôi không khỏe lắm. Tôi cũng không.)

Cấu trúc
Neither/Nor + Auxiliary Verb + Pronoun

hoặc 
Pronoun + Auxiliary Verb + not + either
Ví dụ:
‘I’m feeling tierd.’ ‘So am I’
(Tôi cảm thấy mệt. Tôi cũng thế.)

‘I never read newspapers.’ ‘Neither do I’
(Tôi không bao giờ đọc báo. Tôi cũng không.)

‘I can’t remember his name.’ ‘Nor can I/Neither can I’
(Tôi không thể nhớ tên hắn. Tôi cũng không.)

‘I haven’t got any money.’ ‘I haven’t either.’
(Tôi không có được đồng nào. Tôi cũng không)

I passed the examination and so did Tom.
(Tôi thi đậu và Tom cũng vậy.)

Ngoài ra còn có một số câu trả lời ngắn thông dụng sau:
I think so :Tôi nghĩ thế.
I hope so :Tôi hy vọng thế.
I suppose so :Tôi cho là thế
I expect so :Tôi đoán thế.
I’m afraid so :Tôi e là thế.

Trong trường hợp dùng ở thể phủ định ta viết:
I don’t think so :Tôi không nghĩ thế.
I don’t suppose so :Tôi không cho là thế
I don’t expect so :Tôi không đoán thế.

nhưng
I’m afraid not :Tôi e là không.
I hope not :Tôi hy vọng là không.
Ví dụ:
‘Is she English?’ ‘I think so.’
(Cô ta có phải người Anh không? Tôi nghĩ thế)

‘Will Tom come?’ ‘I expect so.’
(Tom sẽ đến chứ? Tôi đoán thế.)

‘Has Ann been invited to the party?’ ‘I suppose so.’
(Ann đã được mời tới dự tiệc chứ? Tôi cho là thế.)

‘Is it going to rain?’ ‘I hope not’
(Trời sắp mưa chăng? Tôi hy vọng là không.)
 
 Xem thêm các bài Phân biệt từ.

Phân biệt Do và Make

Hai từ “do”và “make” trong tiếng Anh đều có nghĩa là “làm”. Hai động từ “do” và “make” thường gây lung túng cho người học vì cả hai đều có thể dịch là “làm” trong tiếng Việt, đôi khi không biết phải chọn dùng từ nào cho đúng. Dưới đây là một vài điểm cần lưu ý về hai động từ này giúp bạn đưa ra phương án lựa chọn phù hợp với từng trường hợp cụ thể. 



1. Cách dùng “do”
- Dùng “do” cho các hoạt động hằng ngày, chú ý rằng những hoạt động này thường là không tạo nên vật gì cụ thể, không sáng tạo nên cái mới.
  • do housework
  • do the ironing
  • do the dishes
  • do a job 

- Dùng “do” khi nói “làm” một cách chung chung, không đề cập chính xác tên của hoạt động. Thường đi với các từ: something, nothing, anything, everything…
  • I’m not doing anything today.
  • He does everything for his mother.
  • She’s doing nothing at the moment.

- Một số cách nói phổ biến dùng “do”:
  • do one’s best
  • do good
  • do harm
  • do a favour
  • do business
2. Cách dùng “make”
- Dùng “make” diễn tả các hoạt động tạo nên cái gì đó cụ thể mà bạn có thể chạm vào được.
  • make food
  • make a cup of tea / coffee
  • make a mess
- Làm phim hoặc chương trình tivi (chỉ đạo, sản xuất hoặc đóng phim).

The film was made by Goldcrest Productions.
3. to make thường đi với các thành ngữ sau: 
  • to make a promise: hứa điều gì
  • to make a speech: diễn thuyết
  • to make an excuse: xin lỗi
  • to make a mistake: phạm lỗi
  • make plans                                                                 
  • make a mistake
  • make an exception                                                     
  • make arrangements                                                     
  • make a decision                       
  • make an effort   
  • make noise     
  • make money        
  • make a telephone call 
Xem thêm:

Thứ Sáu, 20 tháng 9, 2013

35 cấu trúc câu thông dụng với động từ "to go"

Với bài viết này sẽ giới thiệu với mọi người 35 cấu trúc câu rất thông dụng với động từ "to go".


To go aboard: Lên tàu
To go about one's lawful occasion: Làm công việc mình trong phạm vi hợp pháp
To go about one's usual work: Lo công việc theo thư­ờng lệ
To go about to do sth: Cố gắng làm việc gì
To go across a bridge: Đi qua cầu
To go against the current: Đi ng­ược dòng n­ước
To go against the tide: Đi ng­ược chiều nư­ớc
To go all awry: (Kế hoạch) Hỏng, thất bại
To go along at easy jog: Đi thong thả, chạy lúp xúp
To go along dot-and-go-one: Đi cà nhắc
To go among people: Giao thiệp với đời
To go and seek sb: Đi kiếm ngư­ời nào
To go around the world: Đi vòng quanh thế giới (vòng quanh địa cầu)
To go ashore: Lên bờ
To go astray: Đi lạc đ­ường
To go at a crawl: Đi lê lết, đi chầm chậm
To go at a furious pace: Chạy rất mau; rất hăng
To go at a good pace: Đi rảo b­ước
To go at a snail's pace: Đi chậm như­ rùa, đi rất chậm chạp
To go at a spanking pace: (Ngựa) Chạy mau, chạy đều
To go at the foot's pace: Đi từng bư­ớc
To go away for a fortnight: Đi vắng hai tuần lễ
To go away for ever: Đi không trở lại
To go away with a flea in one's ear: Bị xua đuổi và chỉ trích nặng nề
To go away with sth: Đem vật gì đi
To go away with sth: Lấy, mang vật gì đi
To go back into one's room: Trở vào phòng của mình
To go back into the army: Trở về quân ngũ
To go back on one's word: Không giữ lời, nuốt lời
To go back on word: Không giữ lời hứa
To go back the same way: Trở lại con đ­ường cũ
To go back to a subject: Trở lại một vấn đề
To go back to one's native land: Trở về quê h­ương, hồi h­ương
To go back to the beginning: Bắt đầu lại, khởi sự lại
To go back to the past: Trở về quá khứ, dĩ vãng

Phân biệt "house" và "home"

Người Anh khi nói đến chữ home thường ngụ ý một căn nhà nhỏ, ấm cúng, có lò sưởi và có ghế bành đu đưa, nghĩa là một nơi ta có lòng cảm mến, vì cha mẹ anh chị em hay ông bà đã sống ở đó. Home là nơi khi trở về ta cảm thấy lòng êm ả. "Home is where the heart is." Bên ngoài là một khu vườn nhỏ có những luống hoa có bàn tay người mẹ hay ngườì vợ săn sóc. Chữ house không có nghĩa ấm cúng ràng buộc ấy. 


House: cái nhà

My parents have a five-bedroom house=Ba má tôi có một ngôi nhà 5 phòng ngủ.

Trong những thí dụ bên dưới đây House có những nghĩa mà home không có:

The House of Representatives=Hạ viện, viện dân biểu (Senate=Thượng Viện)

House of God=Nhà thờ

Opera house=Nhạc viện

House wine=Rượu thường trong tiệm ăn

His final song brought the house down=Bài hát cuối cùng của ca sĩ được toàn thể cử toạ trong hí viện hoan nghênh nhiệt liệt

House arrest=Bị giam lỏng ở nhà

House of detention=Nhà tù

To house-break=Dạy cho chó hay mèo không bậy hay tè trong nhà

House-breaker=Tên trộm bẻ khoá vào nhà

To make a house call=Bác sĩ đến khám bịnh tại nhà. (Tương tự: Home visit=Bác sĩ hay y-tá đến khám bịnh tại nhà)

House of Commons=Viện Thứ dân bên Anh (Phân biệt: House of Lords=Viện Quí tộc bên Anh)

House-warning party=Bữa tiệc mừng nhà mới

Housewife=Người vợ lo việc nội trợ, không đi làm (Tương tự: House husband=Người chồng làm việc ở nhà lo nấu ăn, lau nhà; không đi làm)

House sitter=Người được mướn đề săn sóc nhà cửa khi chủ nhà đi vắng (To house sit=Săn sóc nhà cửa khi chủ đi vắng)

Home: [trừu tượng] nhà ở, gia đình, tổ ấm, quê hương...

Sit down and make yourself at home=Xin ngồi và tự nhiên như ở nhà

Home away from home=Một nơi ta coi thân mật ấm cúng như ở nhà

Take home=Mang lương/đồ ăn về nhà

Home sweet home=Căn nhà êm ấm

Hearth=Phần nhà quanh lò sưởi. Hearth and home=Hai tiếng chỉ sự ấm cúng trong nhà và trong gia đình. Hay dùng chung với nhau trong văn thơ. The joys of hearth and home=Niềm vui trong gia đình.

Home is where the heart is=Gia đình là nơi lòng ta cảm thấy ấm cúng

[Xem thêm: Random House Dictionary of Popular Proverbs and Sayings, by Gregory Y. Titelman (1996).]

Home còn chỉ nhà dưỡng lão: I never want to put my mother in a home=Tôi không muốn để má tôi vào ở nursing home-viện dưỡng lão

Home economics=Môn tề gia nội trợ dạy khâu vá, nấu ăn

On the home front=Ở hậu phương. The president also praised the families on the home front=Tổng thống cũng ngợi khen các gia đình binh sĩ ở mặt trận hậu phương

The Home Office=Tiếng dùng bên Anh chỉ Bộ Nội Vụ (bên Mỹ: Department of the Interior). Bộ trưởng Nội Vụ bên Anh: The Home Secretary, hay: Secretary of State for Home Affairs.

Home-grown vegetables=Rau trồng trong vườn ở nhà

Home page=Trang nhà (=Main page)

Home-school=Dạy học con cái ở nhà, chứ không gửi chúng tới trường

On my way home=Trên đường về nhà

To see (take) someone home=Đưa ai về nhà

Anybody home?=Có ai có nhà không?

Home folks=Cha mẹ. This weekend I’m driving to see my folks=Cuối tuần này tôi lái xe về thăm gia đình.

Homecoming event=Đấu banh và khiêu vũ hàng năm ở trường đại học.

Phân biệt It's và Its

Do chức năng kép của đuôi 's ở phần cuối, có thể vừa ám chỉ sự sở hữu hoặc là sự tỉnh lược/rút gọn, cho nên It's và Its cũng là một cặp từ dễ gây nhầm lẫn cho người học tiếng Anh.


1/ It's là Dạng viết tắt của"It is"

VD:
It's my book.
It's half past six.

2. Its: Tính từ sở hữu và đại từ sở hữu của it.

Ví dụ:
The book is interesting but its cover page is lost.
(The bird'wing = its wing = its).

Một số ví dụ về It’s

    It's a nice day to have a picnic today.
    Tell me when it's ten o' clock, so I can start studying.
    It's hard to stay awake when it's raining outside.
    Ask me why it's smelly in here.
    It's too late to be out here in the middle of nowhere.

Một số ví dụ về Its

    Its paw was hurt by the rough pavement.
    This microphone is great. Its response is flat and smooth.
    The statue is so tall, its shadow is a mile long.
    The song is singable, and its rhythm is danceable.
    I think this houseplant has out grown its pot.

Phân biệt expect, hope, anticipate và look forward to

Đối với người Việt chúng ta, việc học và sử dụng tiếng Anh, việc sử dụng từ, cụm từ, ngữ pháp, cấu trúc câu tiếng Anh... thường gặp rất nhiều khó khăn và nhầm lẫn bởi vì có khá nhiều từ trong tiếng Anh có nghĩa gần giống nhau, và chúng thường gây lúng túng cho người học.


Expect, hope, anticipate và look forward to đều là những động từ thể hiện sự trông đợi, hướng đến tương lai nhưng mang sắc thái khác nhau, và dĩ nhiên được sử dụng trong những văn cảnh khác nhau.

1. Expect
Chúng ta sử dụng động từ này khi muốn thể hiện sự tin tưởng rằng một điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai.
Eg: She expected him to arrive on the next train. (Cô ấy trông mong anh ấy về trong chuyến tàu sắp tới).

2. Hope
Hope mang nghĩa là hi vọng.
Eg: He hopes that his favorite TV program would not be cancelled. (Anh ấy hi vọng chương trình TV yêu thích của mình sẽ không bị hoãn).

3. Anticipate
Động từ này mang nghĩa “đưa ra quyết định, hành động và tin rằng một hành động, sự kiện khác nào đó sẽ xảy ra”.
Eg: He anticipated the fall in the stock market by selling all his shares. (Anh ấy tin rằng giá cổ phiếu sẽ giảm mạnh nên đã bán hết lượng cổ phiếu đang nắm giữ).

4. Look forward to
Cụm động từ này mang nghĩa “hân hoan đợi chờ một điều nào đó sẽ xảy ra trong tương lai”.
Eg: He was looking forward to a long holiday once the contract was signed. (Anh ấy háo hức chờ đợi đến kì nghỉ sau khi hợp đồng được kí kết).

Look forward to thường được dùng trong phần cuối khi viết thư từ - thể hiện sự mong chờ phía bên kia phúc đáp lại.)
Eg: I look forward to hearing from you again. (Tôi rất mong sớm nhận được hồi âm của anh/chị).
I am looking forward to getting information from you soon. (Mình rất mong sớm nhận được thông tin của cậu.)

Các biến tố được dùng với tính từ

Trong nhiều bài tập điền từ, chọn tư phù hợp, việc xác định được từ loại của mỗi bài là một công cụ hiệu quả giúp bạn chọn được đáp án đúng. Bài viết hôm nay sẽ chỉ cho các bạn những dấu hiệu nhận biết đối với tính từ mà bạn có thể áp dụng.


1 Một số tính từ được thành lập bằng cách thêm hậu tố vào sau danh từ
-…..ful (đầy)
Ex: Harm        -> harmful
-…...less (không có)
Ex: Child        -> childless
-…..ly (có vẻ, có tính cách, hàng (giờ, năm…))
Ex: Man          -> manly
-….Like (giống như)
Ex: Child        -> childlike
-….y (nhiều đầy)
Ex: Rain         -> rayiny
-…..ish (theo cách của)
Ex: Fool         -> foolish
-…..al (thuộc về)
Ex: Magic      -> magical
-…..ous
Ex: Poison    -> poisonous

2 Một số tính từ được thành lập bằng cách thêm hậu tố vào sau động từ.
-….ive (có tính chất)
Ex: Act         -> active
-….able (có thể)
Ex: Accept   -> acceptable

3. Một số tính từ được thành lập bằng cách thêm tiền tố vào trước tính từ mang nghĩa phủ định.
- Un….(không)
Ex: Happy   -> unhappy
- In…..(không)
Ex: Direct        -> indirect
- Im…(không)
Ex: Patient      -> impatient
- Ir….
Ex: Regular    -> irregular
- Il….
Ex: Legal       -> illegal

4 Một số tính từ được thành lập bằng cách thêm tiền tố vào trước tính từ.
- Super…..: quá, siêu
Ex: Human   -> superhuman
- Under….: dưới, thấp, không đủ.
Ex: Cover    -> undercover
- Over….: quá
Ex: Joyed    -> overjoyed
- Sub….: ở dưới
Ex: Human -> subhuman

5 Tính từ kép được thành lập bằng cách kết hợp một danh từ với một quá khứ phân từ (V3)
Ex: Man     -> made
      Corn      -> fed

6 Ngoài ra còn có thể thành lập tính từ bằng cách dùng “well” hoặc “ill” kết hợp với một quá khứ phân từ (V3)
Ex: Well    -> prepared
      Well      -> known

Tham khảo:

TOEIC Hoàng Xuân Fanpage

Các biến tố được dùng với động từ

Trong nhiều bài tập điền từ, chọn tư phù hợp, việc xác định được từ loại của mỗi bài là một công cụ hiệu quả giúp bạn chọn được đáp án đúng. Bài viết hôm nay sẽ chỉ cho các bạn những dấu hiệu nhận biết đối với động từ mà bạn có thể áp dụng.


1 Một số động từ được thành lập bằng cách thêm tiền tố: “out….” Vào tự động từ (intransitive verb) để biến thành một tha động từ (transitive). Tiền tố “Out…” có nghĩa là “tốt hơn, nhanh hơn, dài hơn...’
Ex: Grow   -> outgrow (lớn hơn, phát triển hơn)
     Live      -> outlive (sống lâu hơn)

2 Một số động từ được thành lập bằng cách thêm tiền tố “en…” vào sau tính từ, danh từ, một động từ khác. Tiền tố “en” có nghĩa là bỏ vào, làm cho, gây ra.
Ex: Danger    -> endanger
      Case         -> encase

3 Một số động từ được thành lập bằng cách thêm tiền tô vào các động từ.
- Over….(quá)
Ex: Act         -> overact
- Under….(ở dưới)
Ex: Study    -> understudy
- Super….(siêu, quá)
Ex: Impose -> superimpose

Tham khảo thêm:
Các biến tố được dùng với tính từ

TOEIC Hoàng Xuân Fanpage

Các biến tố được dùng với danh từ

Danh từ là một từ loại được sử dụng thường xuyên và vô cùng quen thuộc trong mọi loại ngôn ngữ. Trong tiếng anh, Danh từ cũng có một số đặc điểm nhận diện mà các bạn có thể sử dụng một cách hiệu quả!


1 Một số danh từ được thành lập bằng cách thêm hậu tố vào sau động từ.

-………tion/………ation (sự)
Ex: To conserve (v)      ->    coservation (n)
-……..ment (sự)
Ex: To develop   ->  development
-…….er (người, vật hành động)
Ex: To do         -> doer
-….or (người…)
Ex: To act       ->  actor
-……ant (người…)
Ex: To apply   -> applicant
-…….ing (việc….nghề…)
Ex: to teach      -> teaching
-…..age (sự)
Ex: To drain  -> drainage

2 Một số danh từ được thành lập bằng cách thêm hậu tố vào sau danh từ.
-……..ship
Ex: Friend    -> friendship
-………ism (chủ nghĩa, học thuyết)
Ex: Capital  -> capitalism

3 Một số danh từ được thành lập bằng cách thêm hậu tố vào sau tính từ.
- adj – ity      -> N
Ex: Possible -> possibility
- adj – ism     -> N
Ex: Racial     -> racialism
- adj – ness    -> N
Ex: Rich       -> richness

1.4.1.4 Một số danh từ được thành lập bằng cách thêm tiền tố vào trước một  danh từ khác
- Super…….(cao, giỏi, siêu)
Ex: Man     ->superman
-Under……..(ở dưới)
Ex: Pass      -> underpass
- Sur………(ở trên, bên ngoài)
Ex: Plus       -> surplus
- Sub……..(ở dưới)
Ex: Way       -> subway

1.4.1.5 Một số danh từ có gốc Latinh khi đổi sang số nhiều không theo quy luật chung thêm “s” hoặc “es”
Ex: (Sing.) datum            -> data (pl.)
      (Sing.) phenomenon  -> phenomena (pl.)

Tham khảo:
Các biến tố được dùng với động từ
Các biến tố được dùng với tính từ

TOEIC Hoàng Xuân Fanpage

Thứ Tư, 18 tháng 9, 2013

Qui tắc chính tả trong tiếng Anh

Viết đúng chính tả không chỉ giúp bạn chứng minh khả năng tiếng Anh mà còn thể hiện sự tôn trọng của bạn dành cho người đọc. Chính tả là một trong những thách thức không nhỏ đối với người học tiếng Anh. Sử dụng các công cụ kiểm tra lỗi là một cách hay nhưng bạn cũng không thể hoàn toàn tin tưởng được. Cách tốt nhất là bạn phải tự nắm vững những qui tắc cơ bản về chính tả trong tiếng Anh và trau dồi thật nhiều mỗi khi luyện viết.


Dưới đây là 7 qui tắc chính tả trong tiếng Anh:

1. Dẫn nhập

- Các nguyên âm là: a, e, i, o, u. Các phụ âm là: b, c, d, f, g, h, j, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, w, x, y, z. Một hậu tố là một nhóm chữ cái thêm vào cuối của một từ.
Ví dụ: beauty - beautiful (ful là hậu tố - suffix).

2. Luật nhân đôi phụ âm

A.

- Với những từ một âm tiết có một nguyên âm và tận cùng bằng chỉ một phụ âm thì ta nhân đôi phụ âm trước (khi thêm) một hậu tố bắt đầu bằng một nguyên âm.
Ví dụ:
Hit + ing = hitting (đánh)
Knit + ed = knitted (đan)
Run + er = runner (chạy)

- Các từ có hai nguyên âm hoặc tận cùng là hai phụ âm thì không theo quy tắc trên.
Ví dụ:
Keep + ing = keeping (giữ)
Help + ing = helping (giúp)
Love +er = lover (yêu)

- Trường hợp đặc biệt: qu được xem như một phụ âm.

Ví dụ: quit + ing = quitting (bỏ).

B.

- Với những từ hai hoặc ba âm tiết tận cùng bằng một phụ âm theo sau một nguyên âm thì ta nhân đôi phụ âm cuối khi âm tiết cuối được đọc nhấn giọng (stress) (âm tiết đọc nhấn in chữ đậm).
Ví dụ
Acquit + ed = acquitted (trang trải)
Murmur + ed = murmured (thì thầm)
Begin + er = beginner (bắt đầu)
Answer + er = Answerer (trả lời)
Deter + ed = deterred (ngăn cản)
Orbit + ing = orbiting (đưa vào quỹ đạo)

Tuy nhiên, focus (tụ vào tiêu điểm) + ed có thể viết là focused hoặc focussed và bias (hướng) + ed có thể viết là biased hoặc biassed.

C.

- Phụ âm cuối cũng được nhân đôi:
Ví dụ:
Handicap (cản trở)
Kidnap(bắt cóc)
Worship (thờ phụng)

D.

- Với những từ tận cùng bằng L theo sau một nguyên âm hoặc hai nguyên âm được phát âm riêng từng âm một, ta thường nhân đôi phụ âm L.
Ví dụ:
Appal + ed = appalled (làm kinh sợ)
Dial + ed = dialled (quay số)
Duel + ist = duellist (đọ kiếm, súng)

3. Bỏ E cuối:

A.

- Với những từ tận cùng bằng E theo sau một phụ âm thì ta bỏ E trước (khi thêm) một hậu tố bắt đầu bằng một nguyên âm.

Ví dụ:
Believe + er = believer.
Love + ing = loving
Move + able = movable.

Nhưng dye (nhuộm) và singe (làm cháy xém) vẫn giữ E cuối trước (khi thêm) Ing để tránh lẫn lộn với die (chết) và sing (hát): dye - dyeing; singe – singeing. Age (già đi) giữ lại E trước (khi thêm) Ing ở Mỹ lại không như vậy: age = ageing. Likable (dễ thương) cũng có thể viết là likeable.

B.

- E cuối được giữ lại khi nó đứng trước một hậu tố bắt đầu bằng một phụ âm.
Ví dụ:
Engage – engagement. (cam kết…)
Hope – hopeful. (hy vọng)
Sincere – sincerely. (thành thật)

- Nhưng E trong able / ible bị loại bỏ ở dạng trạng từ.
Ví dụ:
Comfortable - comfortably (tiện lợi).
Incredible – incredibly (không thể tin được).

- E cuối cùng bị loại bỏ trong các từ sau đây:
Ví dụ:
Argue – argument (tranh cãi)
Judge – judgement hoặc judgment (xét xử)
Whole – wholly (toàn bộ) - lưu ý ở đây có nhân đôi phụ âm L.
Due – duly (đúng)
True – trully (thật)

C.

- Những từ tận cùng bằng EE không bỏ một phụ âm E trước (khi thêm) một hậu tố:
Ví dụ:
Agree – agreed – agreeing – agreement.
Foresee - foreseeing - foreseeable.

4. Những từ tận cùng bằng CE và GE:

A.

- Những từ tận cùng bằng CE và GE vẫn giữ E cuối trước (khi thêm) một hậu tố bắt đầu bằng A,O hoặc U để tránh phát âm khác đi, bởi vì C v à G thường được đọc nhẹ khi chúng đứng trước E và I, nhưng đọc mạnh trước A, O, U.
Ví dụ:
Courage - courageous (can đảm)
Manage - manageable (quản lý)
Outrage - Outrage ous (xúc phạm)
Peace - P eaceful (hoà bình)
Replace – Replaceable (thay thế)
Trace – Traceable (Dấu vết)

B.

- Những từ tận cùng bằng CE thì đổi E thành I trước (khi thêm) OUS.
Ví dụ:
Grace - gracious (duyên dáng)
Space - spacious (rộng rãi)

5. Hậu tố ful

- Khi full / đầy được thêm vào một từ, chữ cái L thứ nhì bị loại bỏ:
Ví dụ:
Beauty + ful = beautiful (lưu ý dạng của trạng từ là beautifully)
Use + ful = useful (lưu ý dạng của trạng từ là usefully)

- Nếu từ có hậu tố thêm vào lại tận cùng bằng LL thì ở đây chữ cái L thứ nhì cũng bị loại bỏ.
Ví dụ:
Skill + full = skilful (khéo léo).

- Lưu ý: full + fill = fulfil (hoàn tất).

6. Các từ tận cùng bằng Y:

- Các từ tận cùng bằng Y (nhưng Y) theo sau một phụ âm thì ta đổi Y thành I trước (khi thêm) bất cứ một hậu tố nào ngoại trừ hậu tố Ing.

Ví dụ:
Carry + ed = carried nhưng carry + ing = carrying.

- Y theo sau một nguyên âm thì không đổi:
Ví dụ:
Obey + ed = obeyed (vâng lời).
Play + ed = played (chơi).

7. IE v à EI:

Luật thông thường là I đứng trước E trừ khi sau C: Believe (tin) nhưng deceive (đánh lừa, lừa đảo).
Tuy nhiên lại có những ngoại lệ sau (trong các từ này thì I đứng trước E).
Ví dụ:
    Beige: vải len
    Feint: đòn nhử
    Heir: người thừa kế
    Reign: triều đại
    Their: của họ
    Counterfeit: giả mạo
    Foreign: ngoại quốc
    Inveigh: công kích
    Rein: dây cương
    Veil: mạng che mặt
    Deign: chiếu cố
    Forfeit: tiền phạt
    Inveigle: dụ dỗ
    Seize: nắm lấy
    Vein: tĩnh mạch
    Eiderdown: lông vịt
    Freight: chuyên chở
    Leisure: lúc nhàn rỗi
    Skein: cuộn chỉ
    Weigh: cân nặng
    Eight: tám
    Heifer: bê cái
    Neigh: hí (ngựa)
    Sleigh: xe trượt tuyết
    Weight: trọng lượng
    Either: hoặc
    Height: chiều cao
    Neighbour: hàng xóm
    Sleight: sự khéo tay
    Weir: đập nước
    Feign: giả vờ
    Heinous: ghê tởm
    Neither: cũng không
    Surfeit: sự ăn uống quá nhiều
    Weird: số phận

Các cách sử dụng khác nhau của từ "Wish"

"Wish" là một động từ thông dụng trong tiếng Anh, thường dùng trong các câu miêu tả mong muốn, lời chúc phúc. Tuy nhiên trong các câu này, động từ đi kèm với động từ "wish" được chia ở nhiều thì khác nhau, nhằm diễn đạt mong muốn ở nhiều thời điểm khác nhau so với hoàn cảnh nói. Chính điều này đem đến sự lúng túng cho người sử dụng do không biết chia thì động từ phù hợp. Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn hệ thống lại các cách sử dụng khác nhau của động từ "Wish" để có thể sử dụng một cách chính xác, phù hợp trong từng văn cảnh.


Trước tiên, các bạn hãy thử làm bài chia động từ dưới đây:

- I wish I ... (know) the answer to this question.
- I wish I ... (go) to your party last week.
- I wish Jane ... (meet) me next week. 
- I'd rather you ... (tell) John about this 

Wish ở hiện tại

Để diễn đạt một mong muốn ở hiện tại, chúng ta dùng cấu trúc S + wish + thì quá khứ .
Ex :  
I wish I knew the answer to this question. ( at present i don't know the answer )
I wish I didn't have so much work to do. ( I do have a lot of work )

Wish ở quá khứ

Để diễn đạt một mong muốn ở quá khứ, chúng ta dùng S + wish + The Past perfect.
Ex : 
I wish I had gone to your party last week. ( I did not go ).

Wish ở tương lai

Chúng ta có thể dùng could để diễn đạt 1 mong muốn về một việc nào đó ở tương lai.
Ex: 
I wish Jane could meet me next week.

Chúng ta cũng có thể cùng could để diễn tả một việc nhìn chung rất khó có thể thực hiện, không khả thi.
Ex:  
I wish I could drive.
I wish I could contact him, but I don't have my mobile phone with me.


Chúng ta cũng có thể dùng have to để nói về mong muốn một việc trong tương lai :
Ex:
I wish I didn't have to get up early tomorrow.

Wish dùng với would

Khi chúng ta muốn phàn nàn về 1 thói quen xấu, chúng ta dùng S + wish + would.
Ex:
I wish Peter wouldn't chew gum all the time.

Chúng ta cũng có thể dùng I wish + would để diễn tả 1 điều mà chúng ta muốn điều đó xảy ra.
Ex:
I wish the police would do something about these people!

If only

Chúng ta có thể thay thế I wish bằng If only để nhấn mạnh.
Ex:
If only I knew the answer to this question!
If only I had gone to your party last week!


Trong văn nói, only thường là trọng âm của câu.

It's time

Cấu trúc It's time I/you/we... + V( quá khứ đơn )
Ex:
Sorry, but it's time we went home. (1)

Nghĩa của câu (1) tương tự như câu ĐK loại 2: If we went home, it would be better.
High thường được thêm vào để nhấn mạnh thêm.
It's high time you learned to look after yourself!

It's time còn có thể dùng với động từ nguyên thể có "to". Nghĩa của câu có thể thay đổi 1 ít với cách dùng này :
Ex:
It's time you started work! ( you're being lazy and not working)
It's time to start work. ( a simple statement of fact )

I'd rather ( I would rather )

Cấu trúc I'd rather I/you/we... + V( quá khứ đơn )
Ex:
I'd rather you didn't tell John about this. (2)
Nghĩa của câu (2) tương tự với câu ĐK loại 2 : If you didn't tell John about this, it would be better.

Suppose và imagine


Trong văn nói hàng ngày, chúng ta có thể dùng suppose hoặc imagine để thay thế if. Cấu trúc này giống như 1 câu ĐK loại 2 thông thường.

Ex:
Suppose you lost your keys. What would you do?
Imagine you were rich. How would you feel?

Làm sao để biết cách điền từ loại trong câu tiếng Anh?

Khi làm bài tập điền từ tiếng Anh, các bạn thường hay mắc phải lỗi điền sai loại từ. Vậy cần ôn tập những ngữ pháp tiếng Anh căn bản nào để làm tốt loại bài tập điền từ này? Bài học dưới đây sẽ chỉ ra giúp các bạn cách nhận biết từ loại trong câu tiếng Anh. Đây là phần kiến thức mà các bạn đang ôn thi đại học môn tiếng Anh, luyện thi TOEIC đều cần nắm vững.


A. Cách nhận biết từ loại dựa vào vị trí khi làm bài tập điền từ.

Danh từ (nouns):

Danh thường được đặt ở những vị trí sau

1. Chủ ngữ của câu (thường đứng đầu câu,sau trạng ngữ chỉ thời gian)

Ex: Maths is the subject I like best.
       Yesterday Lan went home at midnight.

2. Sau tính từ: my, your, our, their, his, her, its, good, beautiful....

Ex: She is a good teacher.

3. Làm tân ngữ, sau động từ

Ex: I like English.
       We are students.

4. Sau “enough”

Ex: He didn’t have enough money to buy that car.

5. Sau các mạo từ a, an, the hoặc các từ this, that, these, those, each, every, both, no, some, any, few, a few, little, a little,.....(Lưu ý cấu trúc a/an/the + adj + noun)

Ex: This book is an interesting book.

6. Sau giới từ: in, on, of, with, under, about, at..

Ex: Thanh is good at literature.

Tính từ (adjectives): Tính từ thường đứng ở các vị trí sau

1. Trước danh từ: Adj + N

Ex: My Tam is a famous singer.

2. Sau động từ liên kết: tobe/seem/appear/feel/taste/look/keep/get + adj

Ex: She is beautiful
       Tom seems tired now.

Chú ý: cấu trúc keep/make + O + adj

Ex: He makes me happy

3. Sau “ too”: S + tobe/seem/look....+ too +adj...

Ex: He is too short to play basketball.

4. Trước “enough”: S + tobe + adj + enough...

Ex: She is tall enough to play volleyball.

5. Trong cấu trúc so...that: tobe/seem/look/feel.....+ so + adj + that

Ex: The weather was so bad that we decided to stay at home

6. Tính từ còn được dùng dưới các dạng so sánh (lưu ý tính từ dài hay đứng sau more, the most, less, as....as)

Ex: Meat is more expensive than fish.
       Huyen is the most intelligent student in my class

7. Tính từ trong câu cảm thán:
  • How +adj + S + V
  • What + (a/an) + adj + N
Trạng từ (adverbs) :Trạng từ thường đứng ở các vị trí sau

1. Trước động từ thường (nhất là các trạng từ chỉ tàn suất: often, always, usually, seldom....)

Ex: They often get up at 6am.

2. Giữa trợ động từ và động từ thường

Ex: I have recently finished my homework.

3. Sau đông từ tobe/seem/look...và trước tính từ: tobe/feel/look... + adv + adj

Ex: She is very nice.

4. Sau “too”: V(thường) + too + adv

Ex: The teacher speaks too quickly.

5. Trước “enough” : V(thường) + adv + enough

Ex: The teacher speaks slowly enough for us to understand.

6. Trong cấu trúc so....that: V(thường) + so + adv + that

Ex: Jack drove so fast that he caused an accident.

7. Đứng cuối câu

Ex: The doctor told me to breathe in slowly.

8. Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu,hoặc giữa câu và cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy(,)

Ex: Last summer I came back my home country
       My parents had gone to bed when I got home.
       It’s raining hard. Tom, however, goes to school.

Động từ (verbs)

Vị trí của động từ trong câu rất dễ nhận biết vì nó thường đứng sau chủ ngữ (Nhớ cẩn thận với câu có nhiều mệnh đề).

Ex: My family has five people.
        I believe her because she always tells the truth.

Chú ý: Khi dùng động từ nhớ lưu ý thì của nó để chia cho đúng.

B. Cách nhận biết từ loại dựa vào cấu tạo từ khi làm bài tập

Danh từ (nouns)

Danh từ thường kết thúc bằng: -tion/-ation, -ment, -er, -or, -ant, -ing, -age, -ship, -ism, -ity, -ness

Ex: distribution, information, development, teacher, actor, accountant, teaching, studying, teenage, friendship, relationship, shoolarship, socialism, ability, sadness, happiness...........

Tính từ (adjective)

Tính từ thường kết thúc bằng: -ful, -less, -ly, -al, -ble, -ive, -ous, -ish, -y, -like, -ic, -ed, -ing

Ex: helful, beautiful, useful, homeless, childless, friendly, yearly, daily, national, international, acceptable, impossible, active, passive, attractive, famous, serious, dangerous, childish, selfish, foolish, rainy, cloudy, snowy, sandy, foggy, healthy, sympathy, childlike, specific, scientific, interested, bored, tired, interesting, boring

Trạng từ (adverbs)

Trạng từ thường được thành lập bằng cách thêm đuôi “ly” vào tính từ

Ex: beautifully, usefully, carefully, bly, badly

Lưu ý: Một số trạng từ đặc biệt cần ghi nhớ (Adj - Adv)
  • good - well
  • late late/lately
  • ill- ill
  • fast - fast